Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) chính thức được thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục
Trong quá trình phát triển, dù đã nhiều lần đổi tên: Trường Sư phạm Cao cấp, Trường ĐHSP Hà Nội 1, Trường ĐHSP-ĐHQG Hà Nội và Trường ĐHSP Hà Nội như ngày nay, Nhà trường vẫn luôn đứng ở vị trí là trường ĐHSP đầu ngành, trọng điểm, cái nôi, cái máy cái của ngành sư phạm cả nước
Nhiều giảng viên của Trường đại học Sư phạm Hà Nội là những chuyên gia đầu ngành có uy tín không chỉ trong nước, mà cả trong khu vực và trên thế giới. Đến nay, trường đã có 70 giảng viên được phong học hàm Giáo sư, hơn 350 Phó Giáo sư, 33 Nhà giáo Nhân dân và 118 Nhà giáo Ưu tú.
Điểm chuẩn trường Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPH) xem chi tiết tại đây
Chương trình đào tạo tại đại học Sư phạm Hà Nội
Trường có 39 chương trình đào tạo hệ chính quy, trong đó: 24 chương trình đào tạo giáo viên, 7 chương trình đào tạo cử nhân khoa học ngoài sư phạm, 7 chương trình đào tạo cử nhân sư phạm chất lượng cao; 42 chương trình đào tạo không chính quy (đào tạo tại chức và đào tạo từ xa), trong đó: 38 chương trình đào tạo giáo viên phổ thông, 4 chương trình đào tạo cử nhân khoa học ngoài sư phạm; 1 chương trình đào tạo cử nhân (Ngôn Ngữ – Văn hóa Việt Nam) liên kết với nước ngoài.
Chuẩn đầu ra ngành đào tạo tại đại học Sư phạm Hà Nội
Chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực của người tốt nghiệp các ngành đào tạo theo các tiêu chí cụ thể sau:
Kiến thức,Kỹ năngThái độ
Vị trí, khả năng công tác và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.
Hệ thống các tiêu chí này có thể được bổ sung, điều chỉnh qua từng giai đoạn cho phù hợp với thực tế. Cụ thể chuẩn đầu ra các ngành tại trường đại học sư phạm Hà Nội tại ĐÂY
Thông tin tuyển sinh đại học Sư phạm Hà Nội
-Tuyển sinh trong cả nước.
-Ngày thi: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đợt 1: thi tuyển khối A, A1.
Đợt 2: thi tuyển khối B, C, D, H, M, N, T. Sau khi thi các môn văn hoá, thí sinh thi khối H, M, N, T thi tiếp Năng khiếu thêm 2 ngày.
- Môn thi:Khối M: Văn, Toán (thi theo đề khối D), Năng khiếu (Hát, kể chuyện và đọc diễn cảm) - hệ số 1
Khối H: Văn (thi theo đề khối C), Năng khiếu Hình hoạ chì (người hoặc tượng bán thân) - hệ số 2, Vẽ màu (Trang trí hoặc bố cục) - hệ số 1.
Khối N: Văn (thi theo đề khối C), Năng khiếu âm nhạc (Thanh nhạc: 2 bài + Nhạc cụ: 1 bài trên đàn phím điện tử) - hệ số 2, Kiến thức âm nhạc (Xướng âm + Lý thuyết âm nhạc) - hệ số 1.
Khối T:  Sinh, Toán (thi theo đề khối B), Năng  khiếu TDTT (Bật xa và chạy 400m) - hệ số 2
Thí sinh dự thi khối T và thí sinh dự thi ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,65m, nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.
*Chú ý:- Các ngành SP Tiếng Anh và SP Tiếng Pháp, môn Ngoại ngữ tính hệ số 2.
- Ngành Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp đào tạo giáo viên Công nghệ phổ thông và giáo viên dạy nghề 3 chuyên ngành: SP Kĩ thuật, SP Kĩ thuật điện, SP Kĩ thuật điện tử.
“Đào tạo chính quy Cao Đẳng Sư Phạm-học tại Hà nội – Nhận hồ sơ từ 15/08/2015 “
Ngành nhận hồ sơ: Sư phạm giáo dục mầm non,Sư phạm giáo dục tiểu học, Sư phạm Toán, Sư phạm Vật Lý, Sư phạm Ngữ Văn, Sư phạm Lịch Sử, Sư phạm Địa lý Đào tạo tạo Khoa Sư mầm non của Đại Học SP Hà Nội Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hải Dương
- Ngành SP Toán (dạy Toán bằng Tiếng Anh) đào tạo giáo viên dạy Toán bằng Tiếng Anh ở THPT.
- Ngành Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy Mầm non và Tiếng Anh ở Mầm non.
- Ngành Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy Tiểu học và Tiếng Anh ở Tiểu học.
- Ngành Giáo dục Đặc biệt đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và hoà nhập.
- Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
-Phương thức tuyển sinh: Trường dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia tại các cụm do các trường đại học chủ trì.
- Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên.
Chú ý:Ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh: Môn Năng khiếu (Hát, kể chuyện và đọc diễn cảm) hệ số 1
- Thời gian thi các môn năng khiếu: Thẩm âm và Tiết tấu, Hát (ngành SP Âm nhạc); Hình hoạ chì, Trang trí (ngành SP Mỹ thuật); Năng khiếu (ngành GD Thể chất); Năng khiếu (ngành GDMN) sẽ được  tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, địa chỉ: 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội từ ngày 15/07/2016 đến 20/07/2016.
Các thí sinh dự thi vào các ngành này phải đến Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội (P203-nhà Hiệu Bộ) để nộp hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu và lệ phí thi năng khiếu từ ngày 20/04/2016 đến hết ngày 09/07/2016 (trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ).
- Các ngành SP Toán học, SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học và SP Sinh học có 2 chương trình đào tạo: chương trình SP Toán học , SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học và chương trình SP Toán học , SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học tương ứng dạy Toán,  Tin, Lý, Hoá, Sinh bằng tiếng Anh (thí sinh  ghi rõ tên ngành là SP Toán học hoặc SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học dạy Toán (tương ứng Tin, Lý, Hoá, Sinh) bằng tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký xét tuyển).
- Chương trình Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh (thí sinh  ghi rõ tên ngành là Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký xét tuyển) đào tạo giáo viên dạy mầm non và tiếng Anh ở trường mầm non.
***  Hệ cao đẳng không tổ chức thi mà xét tuyển thí sinh đã dự thi đại học khối A, A1, B năm 2016 theo đề thi chung của Bộ trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.
Có 51 chương trình đào tạo thạc sĩ, 43 chương trình đào tạo tiến sĩ và một số chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ (Toán, Hóa, Lí...) liên kết với các trường đại học nước ngoài.

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Ký hiệu: SPH

Địa chỉ: 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.hnue.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem bảng ở mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

Tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Tên ngành, Mã ngành, Chỉ tiêu, Tổ hợp môn xét tuyển

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển

 

KQ thi THPT QG

phương thức khác

52140114A

Quản lí giáo dục
TO-LY-HO

10

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140114C

Quản lí giáo dục
VA-SU-DI

15

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140114D

Quản lí giáo dục
VA-TO-NN

10

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140201A

Giáo dục Mầm non
TO-VA-K6

40

10

Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm - Hát  

52140201B

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh
TO-A-K6

15

 

Ngữ văn, Đọc - kể, Hát 

 

52140201C

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh
VA-A-K6

15

5

Toán, KHXH, Năng khiếu 

 

52140202A

Giáo dục Tiểu học
VA-TO-NN

35

10

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140202B

Giáo dục Tiểu học
VA-LY-NN

5

 

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp

52140202C

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh
VA-LY-A

5

 

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh 

 

52140202D

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh
TO-VA-A

25

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

 

52140203B

Giáo dục Đặc biệt
TO-VA-SI

17

 

 Toán, Sinh học, Ngữ văn 

 

52140203C

Giáo dục Đặc biệt
VA-SU-DI

8

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  

 

52140203D

Giáo dục Đặc biệt
VA-TO-NN

10

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140204A

Giáo dục công dân
VA-TO-GD

10

 

Ngữ văn, Toán, GDCD 

 

52140204B

Giáo dục công dân
VA-NN-GD

10

 

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Nga

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Pháp

52140204C

Giáo dục công dân
VA-SU-DI

15

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140204D

Giáo dục công dân
VA-TO-NN

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140205A

Giáo dục chính trị.
VA-TO-GD

15

 

Ngữ văn, Toán, GDCD 

 

52140205B

Giáo dục chính trị
VA-NN-GD

15

 

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Nga

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Pháp

52140205C

Giáo dục chính trị
VA-SU-DI

20

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  

 

52140205D

Giáo dục chính trị
VA-TO-NN

30

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140206A

Giáo dục Thể chất
TO-SI-K5

25

 

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT  

 

52140206B

Giáo dục Thể chất
TO-VA-K5

20

 

Toán, NK TDTT1, NK TDTT2 

 

52140208A

Giáo dục Quốc phòng – An ninh
TO-LY-HO

20

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140208B

Giáo dục Quốc phòng – An ninh
TO-LY-VA

15

 

Ngữ văn, Toán, Vật lí 

 

52140208C

Giáo dục Quốc phòng – An ninh
VA-SU-DI

25

5

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140209A

SP Toán học
TO-LY-HO

120

30

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140209B

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
TO-LY-HO

15

6

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140209C

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
TO-LY-A

6

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140209D

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
TO-VA-A

4

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

 

52140210A

SP Tin học
TO-LY-HO

25

5

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140210B

SP Tin học
TO-LY-A

10

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140210C

SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh)
TO-LY-HO

13

3

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140210D

SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh)
TO-LY-A

12

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140211A

SP Vật lý
TO-LY-HO

55

10

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140211B

SP Vật lý
TO-LY-A

15

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140211C

SP Vật lý
TO-LY-VA

10

 

Ngữ văn, Toán, Vật lí 

 

52140211D

SP Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
TO-LY-HO

5

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140211E

SP Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
TO-LY-A

15

5

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140211G

SP Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
TO-LY-VA

5

 

Ngữ văn, Toán, Vật lí 

 

52140212A

SP Hoá học
TO-LY-HO

80

15

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140212B

SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)
TO-HO-A

25

5

Toán, Hóa học, Tiếng Anh 

 

52140213A

SP Sinh học
TO-LY-HO

10

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140213B

SP Sinh học
TO-HO-SI

50

10

Toán, Hóa học, Sinh học  

 

52140213C

SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh)
TO-LY-A

4

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140213D

SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh)
TO-SI-A

17

5

Toán, Sinh học, Tiếng Anh 

 

52140213E

SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh)
TO-HO-A

4

 

Toán, Hóa học, Tiếng Anh 

 

52140214A

SP Kĩ thuật công nghiệp
TO-LY-HO

30

5

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140214B

SP Kĩ thuật công nghiệp
TO-LY-A

10

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52140214C

SP Kĩ thuật công nghiệp
TO-LY-VA

10

 

Ngữ văn, Toán, Vật lí 

 

52140217C

SP Ngữ văn
VA-SU-DI

90

30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140217D

SP Ngữ văn
VA-TO-NN

55

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52140218C

SP Lịch sử
VA-SU-DI

65

5

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140218D

SP Lịch sử
VA-SU-NN

5

 

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

52140219A

SP Địa lý
TO-LY-HO

15

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52140219B

SP Địa lý
TO-VA-DI

15

 

Ngữ văn, Toán, Địa lí 

 

52140219C

SP Địa lý
VA-SU-DI

50

10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52140221

Sư phạm Âm nhạc
VA-K1-K2

25

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2 

52140222

Sư phạm Mỹ thuật
VA-K3-K4

25

 

 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ NT 1, Năng khiếu vẽ NT 2  

52140231

Sư phạm Tiếng Anh
TO-VA-A

40

12

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

 

52140233C

SP Tiếng Pháp
VA-NN-DI

4

 

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp

52140233D

SP Tiếng Pháp
VA-TO-NN

26

9

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52220113B

Việt Nam học
TO-VA-DI

20

 

Ngữ văn, Toán, Địa lí 

 

52220113C

Việt Nam học
VA-SU-DI

40

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52220113D

Việt Nam học
VA-TO-NN

40

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52220201

Ngôn ngữ Anh
TO-VA-A

60

18

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

 

52220330C

Văn học
VA-SU-DI

50

10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52220330D

Văn học
VA-TO-NN

40

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52310201A

Chính trị học (Triết học Mác - Lenin)
TO-LY-HO

8

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52310201B

Chính trị học (Triết học Mác - Lênin)
TO-VA-SU

12

 

Ngữ văn, Toán, Lịch sử 

 

52310201C

Chính trị học (Triết học Mác Lênin)
VA-SU-DI

12

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52310201D

Chính trị học (Triết học Mác Lê nin)
VA-TO-NN

8

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52310201E

Chính trị học (Kinh tế chính trị Mác - Lênin)
VA-TO-GD

10

 

Ngữ văn, Toán, GDCD

 

 

52310201G

Chính trị học (Kinh tế chính trị Mác Lênin)
TO-NN-GD

10

 

Toán, GDCD, Tiếng Anh

Toán, GDCD, Tiếng Nga

Toán, GDCD, Tiếng Pháp

52310201H

Chính trị học (Kinh tế chính trị MAC Lênin)
VA-TO-NN

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52310401A

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
TO-VA-SU

10

 

Ngữ văn, Toán, Lịch sử 

 

52310401B

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
TO-HO-SI

10

 

Toán, Hóa học, Sinh học  

 

52310401C

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
VA-SU-DI

35

10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   

 

52310401D

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
VA-TO-NN

25

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52310403A

Tâm lý học - Giáo dục
TO-VA-SU

5

 

Ngữ văn, Toán, Lịch sử 

 

52310403B

Tâm lý học Giáo dục.
TO-HO-SI

5

 

Toán, Hóa học, Sinh học  

 

52310403C

Tâm lý học giáo dục..
VA-SU-DI

15

5

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí  

 

52310403D

Tâm lý học giáo dục...
VA-TO-NN

5

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

52420101A

Sinh học
TO-LY-HO

25

 

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52420101B

Sinh học
TO-HO-SI

55

10

Toán, Hóa học, Sinh học  

 

52460101B

Toán học
TO-LY-HO

40

20

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52460101C

Toán học
TO-LY-A

20

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52460101D

Toán học
TO-VA-A

20

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

 

52480201A

Công nghệ thông tin
TO-LY-HO

80

16

Toán, Vật Lý, Hóa học 

 

52480201B

Công nghệ thông tin
TO-LY-A

40

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

 

52760101B

Công tác xã hội
VA-SU-NN

20

 

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

52760101C

Công tác xã hội
VA-SU-DI

30

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

 

52760101D

Công tác xã hội
VA-TO-NN

70

10

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

Chú ý:Các ngành SP Toán học, SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học và SP Sinh học có 2 chương trình đào tạo: chương trình SP Toán học , SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học và chương trình SP Toán học , SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học tương ứng dạy Toán,  Tin, Lý, Hoá, Sinh bằng tiếng Anh (thí sinh  ghi rõ tên ngành là SP Toán học hoặc SP Tin học, SP Vật lý, SP Hoá học, SP Sinh học dạy Toán (tương ứng Tin, Lý, Hoá, Sinh) bằng tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký xét tuyển).

- Chương trình Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh (thí sinh  ghi rõ tên ngành là Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký xét tuyển) đào tạo giáo viên dạy mầm non và tiếng Anh ở trường mầm non.

Chương trình Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh (thí sinh  ghi rõ tên ngành là Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký xét tuyển) đào tạo giáo viên dạy tiểu học và tiếng Anh ở trường tiểu học.

- Ngành Chính trị học có 2 chương trình đào tạo: đào tạo giáo viên giảng dạy Triết học (SP Triết học) và đào tạo giáo viên gảng dạy Kinh tế chính trị (SP Kinh tế chính trị). Thí sinh  ghi rõ tên ngành là SP Triết học hoặc SP Kinh tế chính trị trong hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Ngành Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp đào tạo giáo viên Công nghệ phổ thông và giáo viên dạy nghề 3 chuyên ngành: SP Kĩ thuật, SP Kĩ thuật điện, SP Kĩ thuật điện tử.

Ngành Tâm lý học giáo dục: đào tạo giảng viên dạy Tâm lý học và Giáo dục học.

- Ngành Giáo dục Đặc biệt đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và hoà nhập.

Thí sinh dự thi ngành Giáo dục Thể chất và ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,65m, nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

- Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

- Sinh viên học các ngành đào tạo cử nhân ngoài sư phạm phải đóng học phí.

*. Các môn thi năng khiếu:

Ngành SP Âm nhạc: Môn Thẩm âm và Tiết tấu (hệ số 1); môn Hát (hệ số 2).

Ngành SP Mỹ thuật: Môn Hình hoạ chì (tượng chân dung người- hệ số 2); Môn Trang trí ( hệ số 1).

Ngành Giáo dục thể chất:  Môn Bật xa và Chạy 100m (hệ số 2).

Ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh: Hát, Kể chuyện và đọc diễn cảm (hệ số 1)

*. Thời gian thi các môn năng khiếu: Thẩm âm và Tiết tấu, Hát (ngành SP Âm nhạc); Hình hoạ chì, Trang trí (ngành SP Mỹ thuật); Năng khiếu (ngành GD Thể chất); Năng khiếu (ngành GDMN) sẽ được  tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, địa chỉ: 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội từ ngày 30/06/2017 đến 07/07/2017.

Các thí sinh dự thi vào các ngành này phải đến Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội (P203-nhà Hiệu Bộ) để nộp hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu và lệ phí thi năng khiếu từ ngày 20/04/2017 đến hết ngày 26/06/2017 (trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ).

* Môn Ngoại ngữ dùng để xét tuyển vào các ngành có sử dụng môn Ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là tiếng Anh, tiếng Nga hoặc tiếng Pháp.

7. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8. Chính sách ưu tiên:

 - Tuyển thẳng các đối tượng theo quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gọi tắt là XTT1.

- Tuyển thẳng đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh có thành tích học tập và rèn luyện tốt, các học sinh trong đội tuyển của các tỉnh/ Thành phố, các trường THPT chuyên của các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (gọi tắt là XTT2). Cụ thể như sau:

a. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2017 và đạt học sinh giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

b. Nguyên tắc xét tuyển

b1) Đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm), SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh, SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin xét theo tiêu chí và quy trình sau:

+ Trước hết, xét tuyển các học sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm); môn Toán hoặc Vật lý với các ngành SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh; môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học đối với các ngành SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Tin học đối với các ngành SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin. Đối với các đối tượng này xét theo điểm thi học sinh giỏi quốc gia  từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm bằng nhau thì xét đến tiêu chí tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (ĐƯT) (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành

+ Nếu việc xét ở trên vẫn còn chỉ tiêu , xét theo điểm xét tuyển (ĐXT1):

ĐXT1 = ĐTBCN10 môn + ĐTBCN11 môn + ĐTBCN12 môn, trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) của môn học tương ứng quy định ở phần trước. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm ĐXT1 bằng nhau thì lần lượt xét đến tiêu chí phụ thứ nhất là đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12, ĐƯT.

b2) Đối với các ngành còn lại xét tuyển các đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh thỏa mãn quy định ở mục a):

- Xét theo điểm xét tuyển (ĐXT2):

ĐXT2 = (ĐTBCN10 môn 1 + ĐTBCN11 môn 1 + ĐTBCN12 môn 1 + ĐTBCN10 môn 2 + ĐTBCN11 môn 2 + ĐTBCN12 môn 2 + ĐTB CN10 môn 3 + ĐTBCN11 môn 3 + ĐTBCN12 môn 3) + ĐƯT (nếu có),

Trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng 2, 3) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng môn 2, 3),  ĐƯT là tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

- Xét tuyển lấy theo ĐXT2 từ cao xuống đến hết chỉ tiêu xét tuyển thẳng quy định cho đối tượng này.

- Nếu có nhiều hồ sơ có ĐXT2 bằng nhau thì lần lượt xét tiếp đến tiêu chí phụ là điểm (trung bình ĐTBCN của 3 năm học) môn ưu tiên 1,  điểm môn ưu tiên 2.

c. Quy định về hồ sơ

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường – mẫu số 1)

- Bản photo công chứng học bạ THPT

- Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12 (nếu có)

- Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có)

Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

d. Hình thức đăng ký: Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo một trong hai hình thức sau

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường ĐHSP Hà Nội.

- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về: Phòng Đào tạo – trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 đường Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

e. Thời gian nộp hồ sơ và công bố kết quả xét tuyển thẳng:

- Nộp hồ sơ từ ngày 01/6/2017 đến hết ngày 26/6/2017 (trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ)

- Xét tuyển, công bố kết quả 30/6/2017

- Nộp các giấy tờ xác nhận thí sinh sẽ học tại trường từ ngày 07/7/2017 đến hết ngày 11/7/2017 Sau thời hạn này nếu thí sinh không nộp đủ các giấy tờ theo quy định, Nhà trường coi như thí sinh không có nguyện vọng học tại trường và sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

- Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 210.000đ/1 tín chỉ.

 - Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 240.000đ/1 tín chỉ.

TUYỂN SINH CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM ( Cơ sở 2: Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội )

Mã trường: C24

Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0462 604 218 -- 0966 211 915
Địa chỉ: Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Điện thoại liên hệ: Cô Hòa : 0918 533 316
Văn Phòng Tuyển sinh Hệ Cao Đẳng Sư Phạm tại Hà Nội
Số 13 Dãy A12 khu tập thể đại học Ngoại Ngữ, đại học Quốc Gia Hà Nội (Thầy Điệp: 0968 333 219) 

 

Ngành học

Mã ngành

Môn thi/xét tuyển

Chỉ tiêu

Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

700

Sư phạm Toán học

C140209

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Vật lí, Tiếng Anh
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Sư phạm Vật lí

C140211

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Vật lí, Tiếng Anh.

40

Sư phạm Hóa học

C140212

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Hoá học, Sinh học

40

Sư phạm Sinh học

C140213

-Toán, Hoá học, Sinh học

40

Sư phạm Ngữ văn

C140217

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Sư phạm Địa lí

C140219

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Sư phạm Tiếng Anh

C140231

-Toán, Vật lí, Tiếng Anh
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Sư phạm Âm nhạc

C140221

-Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2.

30

Giáo dục công dân

C140204

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

30

Giáo Dục Mầm non

C140201

-Toán, Hoá học, Sinh học
-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

100

Giáo dục tiểu học

C140202

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Hoá học, Sinh học
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

70

Giáo dục Thể chất

C140206

-Toán, Sinh học, Năng khiếu.

40

Công tác xã hội

C760101

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Việt Nam học

C220113

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Công nghệ thiết bị trường học

C510504

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Hoá, Sinh học
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

30

Công nghệ kĩ thuật môi trường

C510406

-Toán, Vật lí, Hoá học
-Toán, Hoá học, Sinh học
-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

* Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
* Phương thức tuyển sinh: Trường xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc kết quả học lớp 12 THPT (học bạ, theo Đề án tự chủ tuyển sinh) của thí sinh.
Ngành SP Âm nhạc, GD thể chất, ngoài các môn văn hóa (xét tuyển), thí sinh dự thi môn Năng khiếu gồm các nội dung:
+ SP Âm nhạc: Năng khiếu 1 - Thẩm âm, tiết tấu; Năng khiếu 2- Hát,
+ GD thể chất: Chạy Cự li ngắn và Bật xa tại chỗ.
* Nhà trường có đủ chỗ ở KTX cho sinh viên.
* Thông tin cần lưu ý:
+ Thời gian nộp hồ sơ đăng ký: từ 25/05/2016; địa điểm nộp hồ sơ: tại Trường CĐSP Hà Nam; thời gian thi năng khiếu đợt 1 (dự kiến): tháng 8/2016.+ Nếu thí sinh có điểm bằng nhau thì thứ tự xét là: Ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm thi Năng khiếu cao hơn; Ưu tiên thí sinh có điểm môn thi/môn học (phù hợp với ngành đào tạo) cao hơn; Thí sinh thuộc diện chính sách xã hội.

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TUYỂN SINH HỆ CAO ĐẲNG 2016
Điểm chuẩn trường Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPH) xem chi tiết tại đây

Thời gian đào tạo 3 năm-Sau khi tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng sư phạm chính quy của Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Đăng ký xét tuyển đợt 2 từ 25 /08/2016-05/09/2016
Nộp hồ sơ tại: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội Gặp thầy Điệp: 0968 333 219
Tư vấn ĐHSP HN Vùng tuyển: toàn quốc
 Phòng Đào Tạo - Tầng 2 - Nhà B - Số 2 – Ngõ 233 – Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội.Tư vấn ĐHSP HN Ngành tuyển: Sư phạm mầm non,Sư phạm tiểu học, Sư phạm Toán, Sư phạm Vật Lý,Sư phạm hóa, Sư phạm Ngữ Văn, Sư phạm Lịch Sử, Sư phạm Địa lý, Sư phạm sinh học
Tư vấn ĐHSP HN Miễn giảm học phí cho hộ nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số,vùng sâu,vùng xa,con em thương binh liệt sỹ ,nhiễm chất độc da cam
Tư vấn ĐHSP HN Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam tiền thân là trường Sư Phạm liên khu III (1950) và trường được nâng cấp lên thành trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam.Trường là cái nôi đào tạo giáo viên mầm non,giáo viên tiểu học,giáo viên THCS.Trải qua năm tháng đến ngày 1/1/2016, trường chính thức được thay da đổi thịt, khoác trên mình chiếc áo mới. Ngày 1/1/2016, trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội sát nhập trường Cao Đẳng Sư Phạm làm cơ sở đào tạo tại Hà Nam.
Lễ gắn biển Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Giảng viên là các tiến sỹ, thạc sỹ và các thầy cô giáo nhiệt huyết của Đại Học sư phạm Hà Nội , chuyên môn sâu về: Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, sư phạm toán, sư phạm lý, sư phạm hóa,sư phạm sinh, sư phạm văn, sư phạm sử, sư phạm địa lý,sư phạm anh…
Phòng học đa năng, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập và thực hành cho các chuyên ngành sư phạm đặc thù: phòng thực hành mầm non, phòng giáo dục thực hành, phòng dụng cụ hỗ trợ đào tạo, phòng nghiên cứu tâm lý giáo dục…
Sinh viên được trang bị đầy đủ những kiên thức chuyên sâu theo ngành học
Sinh viên được thực tập tại trường mầm non, tiểu học hoặc các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội, có cơ hội tham gia ứng tuyển làm parttime tại các cơ sở trường học mà nhà trường hợp tác.
Sau khi tốt nghiệp sinh viên được giới thiệu việc làm tại các Trường học trên địa bàn Hà Nội: Trường mầm non Tuổi hoa (Cầu Giấy, HN), Trường mầm non Thủy tiên (Từ Liêm, Hà Nội), Hệ thống giáo dục liên cấp Đoàn Thị Điểm, một số trường mầm non tiểu học thuộc hệ thống giáo dục liên cấp theo chuẩn quốc tế.
Sinh viên tốt nghiệp được liên thông ngay theo thông tư só 08/4/6/15 do bộ giáo dục ban hành.Sinh viên có thể liên thông vào tất cả các trường đại học trong cả nước
Miễn phí 50 suất ở ký túc xá trong 5 tháng cho 50 em đăng ký và làm thủ tục nhập học sớm nhất
Đội ngũ sinh viên tình nguyện đưa đón và hướng dẫn các em làm thủ tục nhập học
Đăng ký ngay cao đẳng sư phạm
Nhà trường nhận đăng ký đợt 2 từ 15/08-04/09/2016
Đằng nào cũng đăng ký, đăng ký sớm để nhận nhiều ưu đãi hơn !
     Trở thành cô giáo mầm non là ước mơ từ nhỏ của mình. Thi vào trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội ,mình đã bị trượt. Không từ bỏ ước mơ, mình đăng kí học ngành cao đẳng sư phạm mầm non tại trường cao đẳng Sư Phạm Hà Nội. Được sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Huệ không ngừng trưởng thành, tự tin về nghiệp vụ của mình. Trong quá trình học Huệ cũng đã đi làm thêm tại 1 số trường mầm non tư thục, tự trang trải việc học của mình trên Hà Nội. Ra trường rồi, rất nhớ thầy cô và các bạn trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội.
Nguyễn Thị Huệ – sinh viên K43 – Giáo dục mầm non, giáo viên trường mầm non Hoa Thủy Tiên, Ba Đình, Hà Nội.
     Trở thành cô giáo làng không phải là ước mơ lớn nhất của mình nhưng đó lại là niềm mong mỏi của bố mẹ và họ hàng. Năm 2009, cú sốc thi trượt đại học đã ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của mình. May mắn là điểm thi cao đẳng của mình vừa đủ để đỗ ngành sư phạm Toán trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội. Mặc dù trước đó, do bố mẹ tạo áp lực mưa dầm thấm lâu, mình nộp hồ sơ thi đại vào trường này, giờ thì đỗ rồi nên cũng đi học đại luôn. Suốt những năm học cao đẳng mình cũng không chăm chỉ lắm việc học bởi vì mình không yêu thích lắm. Ba năm trôi qua thật nhanh, biết bao kỉ niệm đẹp giữa thầy cô và mái trường chỉ còn trong kí ức. Và cảm giác đầu tiên đứng trên bục giảng, tay run rung, miệng nói không rõ lời, phía dưới là hàng chục đôi mắt ngơ ngác lắng nghe kiến thức từ mình, cảm xúc ấy đã làm thay đổi cảm xúc của mình đối với nghề giáo. Giờ đây, mình cảm thấy rất hạnh phúc với công việc hiện tại.
Bùi Thị Hồng Thắm – Sinh viên K44 Sư Phạm Toán, giáo viên trường trung học cơ sở Cẩm Giàng, Hải Dương
     Cô giáo mầm non là nghề không những cần tình yêu mà còn cần cả chữ duyên. Mình tốt nghiệp đã được 4 năm, trải qua khá nhiều thăng trầm trong cuộc sống. Năm 2013, được sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè, mình đã mở trường mầm non tư thục Ban Mai tại Hà Đông. Thời kì đầu trường của mình cũng ít trẻ, doanh thu thấp, mình cũng đi học liên thông nên thời gian rất hạn chế, may mắn là đến nay mọi thứ đều ổn, doanh thu hàng tháng đã có của ăn của để, và quan trọng hơn mình đã hoàn toàn tự chủ về tài chính. Mình thầm cảm ơn các thầy cô giáo trường Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội, nhờ những kiến thức của thầy cô mà em mới có được ngày hôm nay
Dương Thị Thu Hương – Sinh viên K42 Giáo dục mầm non – Hiệu trưởng trường mầm non Ban Mai, Hà Đông, Hà Nội.
     Trở thành cô giáo mầm non là ước mơ từ nhỏ của mình. Thi vào trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội ,mình đã bị trượt. Không từ bỏ ước mơ, mình đăng kí học ngành cao đẳng sư phạm mầm non tại trường cao đẳng Sư Phạm Hà Nội. Được sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Huệ không ngừng trưởng thành, tự tin về nghiệp vụ của mình. Trong quá trình học Huệ cũng đã đi làm thêm tại 1 số trường mầm non tư thục, tự trang trải việc học của mình trên Hà Nội. Ra trường rồi, rất nhớ thầy cô và các bạn trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội.
Nguyễn Thị Huệ – sinh viên K43 – Giáo dục mầm non, giáo viên trường mầm non Hoa Thủy Tiên, Ba Đình, Hà Nội.
     Trở thành cô giáo làng không phải là ước mơ lớn nhất của mình nhưng đó lại là niềm mong mỏi của bố mẹ và họ hàng. Năm 2009, cú sốc thi trượt đại học đã ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của mình. May mắn là điểm thi cao đẳng của mình vừa đủ để đỗ ngành sư phạm Toán trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội. Mặc dù trước đó, do bố mẹ tạo áp lực mưa dầm thấm lâu, mình nộp hồ sơ thi đại vào trường này, giờ thì đỗ rồi nên cũng đi học đại luôn. Suốt những năm học cao đẳng mình cũng không chăm chỉ lắm việc học bởi vì mình không yêu thích lắm. Ba năm trôi qua thật nhanh, biết bao kỉ niệm đẹp giữa thầy cô và mái trường chỉ còn trong kí ức. Và cảm giác đầu tiên đứng trên bục giảng, tay run rung, miệng nói không rõ lời, phía dưới là hàng chục đôi mắt ngơ ngác lắng nghe kiến thức từ mình, cảm xúc ấy đã làm thay đổi cảm xúc của mình đối với nghề giáo. Giờ đây, mình cảm thấy rất hạnh phúc với công việc hiện tại.
Bùi Thị Hồng Thắm – Sinh viên K44 Sư Phạm Toán, giáo viên trường trung học cơ sở Cẩm Giàng, Hải Dương
PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN NĂM 2016
thức 1: Dựa trên học bạ (Kết quả học tập lớp 12 THPT)
Các tiêu chí như sau:
– Đã tốt nghiệp THPT, hoặc bổ túc THPT
– Xếp loại hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 từ loại khá trở lê­n
thức 2: Dựa trên kết quả thi THPT quốc gia
Nhà trường sẽ xét kết quả từ trên xuống dưới cho đến hết chỉ tiêu
Đăng ký ngay cao đẳng sư phạm
HỒ SƠ XÉT TUYỂN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 2016
Bản sao hợp lệ học bạ THPT
6 ảnh 3×4
2 Phong bì có dán sẵn tem (ghi rõ địa chỉ và số điện thoại của thí sinh để Nhà trường liên hệ thông báo kết quả xét tuyển)
Lệ phí xét tuyển 50 000đ
Sau khi nhận được hồ sơ xét tuyển của thí sinh,nhà Trường tiến hành kiểm tra hồ sơ, tiến hành xét tuyển theo các tiêu chí đã nêu ở trên và công bố danh sách thí sinh trúng tuyển , gửi giấy báo trúng tuyển cho thí sinh.Thí sinh nhập học theo thời gian cụ thể trên giấy báo trúng tuyển của trường
CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ: Phòng Đào Tạo - Tầng 2 - Nhà B - Số 2 – Ngõ 233 – Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Cách 1: Thí sinh đến xét tuyển trực tiếp tại trường (Gặp Thầy Điệp: 0968 333 219)
Cách 2: Thí sinh gửi hồ sơ về trường qua đường chuyển phát nhanh của bưu điện tới Phòng tuyển sinh Số 13 Dãy A12 khu tập thể đại học Ngoại Ngữ, đại học Quốc Gia Hà Nội (Thầy Hùng: 0966 211 915) 
Cách 3:Click vào nút ĐĂNG KÝ phía dưới và điền thông tin : Họ tên, email, số điện thoại, quê quán. Thầy Điệp (Phòng tuyển sinh) sẽ liên hệ và hướng dẫn rất chi tiết , cụ thể cho các bạn
Miễn phí 50 suất ở ký túc xá trong 5 tháng cho 50 em đăng ký và làm thủ tục nhập học sớm nhất
Đội ngũ sinh viên tình nguyện đưa đón và hướng dẫn các em làm thủ tục nhập họcĐăng ký ngay cao đẳng sư phạm
Đằng nào cũng đăng ký, đăng ký sớm để nhận nhiều ưu đãi hơn !

Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thông tin thí sinh




Nguyện vọng học


Xác nhận