Chứng Chỉ Ngoại Ngữ BGD - Đủ điều kiện thi Công Chức

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức,Ngày 03/8/2016, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 3755/BGDĐT-GDTX hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức và viên chức.

Ngày 03/8/2016, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 3755/BGDĐT-GDTX hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức và viên chức.
Theo đó, hướng dẫn quy đổi đối với trình độ ngoại ngữ như sau:
Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức và viên chức căn cứ vào Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014.Gọi điện trực tiếp qua số điện thoại Cô Ngọc : 0961 002 981 để được tư vấn.
Ngoài ra, các cơ sở GD&ĐT có thể xem xét chứng chỉ khác như TOEFL, IELTS, TOEIC… để đánh giá năng lực tiếng Anh của cán bộ, công chức và viên chức.
Việc chấp nhận chứng chỉ/chứng nhận năng lực ngoại ngữ nào và thời hạn áp dụng của nó sẽ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định (hoặc Giám đốc sở GD&ĐT Quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
Đồng thời, Công văn 3755/BGDĐT-GDTX còn hướng dẫn về việc quy đổi đối với trình độ tin học (thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 23 của Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016).
2.1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Chuyên viên pháp lý:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật;Gọi điện trực tiếp qua số điện thoại HOTLINE: 0966 211 915 để được tư vấn.
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 hoặc trình độ B trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ B trở lên).Chứng chỉ tin học trình độ B:      650.000 đ
Chứng chỉ tiếng anh trình độ B: 650.000 đ - 850.000 đ
Chứng chỉ tiếng anh trình độ C:  750.000 đ   - 900 000đ
2.2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Chuyên viên công nghệ thông tin:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 hoặc trình độ B trở lên).
2.3. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Chuyên viên tổ chức cán bộ:
a) Có bằng tốt nhiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 hoặc trình độ B trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ B trở lên).
2.4. Đối với thí sinh dự tuyển Cán sự pháp lý:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành Luật;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A1 hoặc trình độ A trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ A trở lên).
2.5. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Văn thư trung cấp:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A1 hoặc trình độ A trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ A trở lên).
2.6. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Kế toán viên:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 hoặc trình độ B trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ B trở lên);
d) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Kế toán năm 2003.
2.7. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Kế toán viên cao đẳng:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 hoặc trình độ B trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ B trở lên);
d) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Kế toán năm 2003.
2.8. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Thủ kho, Thủ quỹ:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A1 hoặc trình độ A trở lên);
c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ A trở lên).
III. MÔN THI, HÌNH THỨC THI
1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển công chức loại C (chuyên viên và tương đương): Phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi
a) Môn kiến thức chung:
- Hình thức thi: Thi viết;
- Thời gian làm bài: 180 phút.
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:
- Hình thức thi: 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm trên giấy.
- Thời gian thi:
+ Bài thi viết: Thời gian làm bài 180 phút;
+ Bài thi trắc nghiệm trên giấy viết: Thời gian làm bài 45 phút.
c) Môn ngoại ngữ:
- Hình thức thi: Thi viết;
- Thời gian làm bài: 90 phút.
d) Môn tin học văn phòng:
- Hình thức thi: Thi trắc trên giấy viết;
- Thời gian làm bài: 45 phút.
2. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển công chức loại D (cán sự và tương đương): Phải tham dự thi 04 môn với 05 bài thi
a) Môn kiến thức chung:
- Hình thức thi: Thi viết;
- Thời gian làm bài: 120 phút.
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành:
- Hình thức thi: 01 bài thi viết và 01 bài thi trắc nghiệm thực hiện trên giấy viết.
- Thời gian thi:
+ Bài thi viết: Thời gian làm bài 120 phút;
+ Bài thi trắc nghiệm trên giấy viết: Thời gian làm bài 30 phút.
c) Môn ngoại ngữ:
- Hình thức thi: Thi viết;
- Thời gian làm bài: 60 phút.
d) Môn tin học văn phòng:
 - Hình thức thi: Thi trắc nghiệm thực hiện trên giấy viết;
 - Thời gian làm bài: 30 phút.
*Môn ngoại ngữ thí sinh được lựa chọn một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
3. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và môn tin học văn phòng
Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau:
a. Miễn thi môn ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam (với điều kiện tiếng nước ngoài được đào tạo phải là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc).
b. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, tin học, toán tin trở lên.
IV. NỘI DUNG XÉT TUYỂN
1. Xét kết quả học tập của người dự tuyển.
2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
V. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Đối với hình thức thi tuyển
Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Đối với hình thức xét tuyển
Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
VI. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Đối với người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước, người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài, Hội đồng tuyển dụng công chức các cơ quan thi hành án dân sự năm 2016 có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người dự tuyển, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Nội vụ thống nhất ý kiến quyết định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp nói trên.
VII. QUY TRÌNH, THỜI GIAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ
Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 cơ quan thi hành án dân sự có chỉ tiêu tuyển dụng công chức. Trường hợp thí sinh đăng ký dự tuyển vào 02 cơ quan thi hành án dân sự trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc sẽ bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng và không được hoàn trả hồ sơ, phí dự tuyển đã nộp.
2. Thành phần hồ sơ
- Đơn xin đăng ký dự tuyển (thi tuyển hoặc xét tuyển); ghi rõ ngạch và đơn vị dự tuyển, địa điểm đăng ký sơ tuyển (theo mẫu kèm theo). Đối với trường hợp đăng ký xét tuyển tại các đơn vị được xét tuyển phải có Bản cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên tại đơn vị đó;
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bản Photo (không cần chứng thực nhưng phải mang theo bản gốc để đối chiếu) các giấy tờ sau:
+ Bằng tốt nghiệp và Bảng điểm toàn khóa theo yêu cầu ngạch tuyển dụng;
+ Các chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch tuyển dụng;
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
- 02 ảnh cỡ 4 x 6 (chụp trong thời hạn 06 tháng);
- 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ và số điện thoại liên lạc.
3. Tổ chức sơ tuyển và thông báo tổ chức thi tuyển, xét tuyển
- Tùy theo số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển, Tổng cục Thi hành án dân sự sẽ tổ chức sơ tuyển theo khu vực.
Thời gian và địa điểm tổ chức sơ tuyển: Sẽ thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (địa chỉ: www.moj.gov.vn).
- Sau khi tổ chức sơ tuyển, Tổng cục sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển; thời gian, địa điểm thi tuyển, xét tuyển; nội dung ôn tập trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Trang thông tin điện tử của Tổng cục và các Cục Thi hành án dân sự có chỉ tiêu tuyển dụng.
Thí sinh dự tuyển nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT/BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức (tại Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Thi hành án dân sự).

Gửi nhận xét