Đăng ký học chuyển đổi cao đẳng nghề sang cao đẳng chính quy

Chuyển đổi cao đẳng nghề sang cao đẳng chính quy (0968 333 219). Mở lớp học liên thông từ trung cấp nghề, chung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng chính quy. Lớp học tuyển sinh trên toàn quốc. Thời gian học vào thứ 7, Chủ nhật. Học tập theo tín chỉ. Học viên chủ động đăng ký lịch học.

Tuyển sinh Liên thông chuyển đổi từ Cao đẳng nghề sang Cao đẳng kỹ thuật.Cao đẳng chính quy là gì? Cao đẳng chính quy và Cao đẳng nghề khác nhau thế nào? Nội dung chương trình đào tạo hệ cao đẳng chính quy ra sao?...là thắc mắc của nhiều bạn trẻ đang chuẩn bị đăng ký học.

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

1

Công nghệ chế tạo máy

6510212

14

Công nghệ kỹ thuật cơ, điện tử

6510304

2

Điện tử công nghiệp

6520225

15

Chế tạo thiết bị cơ khí

6520104

3

Điện công nghiệp

6520227

16

Lắp đặt thiết bị cơ khí

6520113

4

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

6510303

17

Cấp thoát nước

6520312

5

Hàn

6520123

18

Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

6520151

6

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

6510201

19

Kế toán

6340301

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

6520205

20

Quản trị kinh doanh

6340114

8

Công nghệ kỹ thuật ô tô

6510202

21

Kế toán doanh nghiệp

6340302

9

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

6510305

22

Maketing thương mại

6340137

10

Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp

6520201

23

Công nghệ thông tin

6480201

11

Nguội sửa chữa máy công cụ

6520126

24

Quản trị mạng máy tính

6480210

12

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

6510312

25

Kỹ thuật sửa chữa lắp, ráp máy tính

6480102

13

Cắt gọt kim loại

6520121

26

Công tác xã hội

6760101

Sự khác nhau giữa cao đẳng chính quy và cao đẳng nghề,Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân trình độ cao đẳng.

Cao đẳng chính quy,Cao đẳng chính quy thuộc bậc giáo dục đại học có trình độ đào tạo gọi chung là cao đẳng thuộc các trường đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục đại học.

Do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.Hình thức học tập trung và liên tục theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo chuyên sâu về lý thuyết hơn kỹ năng thực hành

Lưu ý: Hệ Cao Đẳng Nghề bao gồm các nghề (Điện – Điện tử công nghiệp,Điện dân dụng,Cơ điện tử,Điện tử công nghiệp,Điện công nghiệp, Điện công nghiệp, Điện dân dụng, Điện tử công nghiệp, Điện tử dân dụng) chuyển đổi sang Cao Đẳng chính Quy của Bộ Giáo dục và đào tạo. Hệ Cao đẳng – Cao đẳng chuyển đổi ( Ngành học Công nghệ Kỹ thuật điện – Điện tử).Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân trình độ cao đẳng và có khả năng hoạt động thực hành nghề nghiệp trong các quy trình công nghệ không quá phức tạp, với trình độ giới hạn về lý thuyết so với hệ đại học.

Cao đẳng nghề,Cao đẳng nghề thuộc bậc giáo dục nghề nghiệp có trình độ đào tạo là cao đẳng nghề thuộc hệ thống trường nghề.

Do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.

Nội dung chương trình học tập chuyên sâu vào kỹ năng thực hàng hơn lý thuyết

Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng nghề trình độ cao đẳng, phôi bằng do Bộ Lao động, thương binh và Xã hội cấp.

Chuyên môn tốt, vững tay nghề khi ra trường.

Thời gian đào tạo hệ cao đẳng chính quy

Hệ cao đẳng chính quy có thời gian đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:Thời gian khóa học theo niên chế

+ Thời gian khóa học đối với trình độ cao đẳng là từ 2 – 3 năm, và phải đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu theo từng ngành, nghề đào tạo là 60 tín chỉ.

Thời gian học tập bao gồm: Thời gian thực học và thời gian thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun, thời gian ôn và thi tốt nghiệp. Trong đó, thời gian thực học là thời gian sinh viên nghe giảng trên lớp, thời gian thí nghiệm, thảo luận, thực tập hoặc học theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành tại nơi thực hành.

Thời gian cho các hoạt động chung bao gồm: khai giảng, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, nghỉ hè, lễ, tết, lao động và dự phòng.

Thời gian khóa học theo tín chỉ

Thời gian khóa học theo tích lũy mô đun hoặc tín chỉ là thời gian người học tích lũy đủ số lượng mô đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo cụ thể.

Thời gian học tập bao gồm: thời gian thực học, thời gian thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun. Thời gian thực học được tính bằng thời gian tổ chức học tập các môn học, mô đun. Mỗi môn học, mô đun có khối lượng từ 2 đến 6 tín chỉ tùy theo kết cấu của từng môn học, mô đun được thiết kế; với một số môn học, mô đun đặc thù hoặc được quy định riêng có thể có số lượng tín chỉ nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 6.

Thời gian cho các hoạt động chung bao gồm: khai giảng, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học; thời gian nghỉ hè, lễ, tết, lao động và dự phòng.

Quy định tỷ lệ lý thuyết, thực hành Chuyển đổi cao đẳng nghề sang cao đẳng chính quy

Thời gian học lý thuyết và thời gian thực hành, thực tập, thí nghiệm tùy theo từng ngành, nghề đào tạo phải đảm bảo tỷ lệ sau:

Đối với trình độ cao đẳng: lý thuyết chiếm từ 30% – 50%; thực hành, thực tập, thí nghiệm từ 50% – 70%.

Gửi nhận xét