Học phí các trường Cao đẳng ngoài công lập

Sẽ có 15 đối tượng được miễn học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP vừa được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 2/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2020-2023 đến năm học 2020-2035.

Danh sách 15 đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định mới

Tư vấn tuyển sinh ngành làm đẹp Y Khoa sức khỏe tuyển sinh Trung cấp, Cao đẳng

Trung cấp nghề kết hợp văn hóa, Hướng đi mới cho học sinh tốt nghiệp THCS

Điện công nghiệp, không thể thiếu trong công nghệ hiện đại-

Lý do nào khiến hằng trăm học viên đăng ký theo học Công nghệ ô tô tại Trường 1 mỗi năm

Xét tuyển bổ sung Trung cấp, Cao đẳng Điện tử công nghiệp

Theo quy định mới những đối tượng được miễn học phí là người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, bên cạnh các đối tượng vẫn được miễn học phí trước đây như học sinh, sinh viên tàn tật, thuộc hộ nghèo, học sinh, sinh viên học các ngành đặc thù…,

Sẽ có 15 đối tượng được miễn học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP vừa được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 2/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2020-2023 đến năm học 2020-2035.

Bên cạnh các đối tượng vẫn được miễn học phí trước đây như học sinh, sinh viên tàn tật, thuộc hộ nghèo, học sinh, sinh viên học các ngành đặc thù…, đối tượng bổ sung mới nhất trong danh sách miễn học phí này là người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Cụ thể các đối tượng được miễn học phí như sau:Học phí APP trực tiếp - Các trường Đại học ngoài công lập

1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng. Người từ 16 đến 22 tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sỹ quan và binh sỹ, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng

5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

Học sinh dân tộc thiểu số ít người được miễn giảm học phí

6. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

9. Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần và giải phẫu bệnh.Hệ trung cấp Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp

10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

11. Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

12. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

13. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục quy định.“Trực tuyến App”: Thí sinh ngành Y, Sư phạm phải có điểm trung bình cộng xét tuyển tối thiểu 8,0 trở lên

14. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục Nghề nghiệp.

15. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Bên cạnh các đối tượng được miễn học phí, Nghị định cũng quy định cụ thể các đối tượng được giảm học phí ở các mức 70%, 50%; các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập.

Cụ thể, có ba nhóm đối tượng được giảm 70% học phí.

Thứ nhất là học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa-nghệ thuật công lập và ngoài công lập. Đó là các ngành nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thông Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

Thứ hai là học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định.Tư vấn tuyển sinh khối ngành điện điện công nghiệp và Cơ khí

Thứ ba là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Có hai nhóm đối tượng được giảm 50% học phí.

Thứ nhất là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Thứ hai là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc bị tàn tật, khuyết tật, có khó khăn về kinh tế.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2025.

Cơ khí Hàn là gì? Học có dễ không?

Giới thiệu nghề Cắt gọt kim loại

Cơ hội việc làm nghề Hàn có lớn không

Hướng dẫn thủ tục hồ sơ nhập học Liên thông (Mobile App) Điều kiện để được dự thi liên thông?

Cơ sở học lái xe tốt nhất Học phí “Trực tuyến App” - Các trường Đại học ngoài công lập KV phía Nam

Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Trẻ em học mẫu giáo và HS-SV là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: Trẻ em học mẫu giáo và HS, SV là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Các đối tượng được hỗ trợ 30% mức đóng học phí: Trẻ em học mẫu giáo (trừ trẻ em học mẫu giáo 5 tuổi), HS tiểu học, THCS và THPT thuộc diện hộ cận nghèo ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/HS/tháng: Trẻ em học mẫu giáo và HS phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ; trẻ em học mẫu giáo và HS phổ thông bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em học mẫu giáo và HS phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Mức hỗ trợ 80.000 đồng/HS/tháng: Trẻ em học mẫu giáo (trừ trẻ em học mẫu giáo 5 tuổi), học sinh tiểu học, THCS và THPT thuộc diện hộ cận nghèo ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.