Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 06 giáo trình Minna no Nihongo

Bạn đã biết cách sử dụng trợ từ và các từ để hỏi trong tiếng Nhật. Trong bài hôm nay, hãy cùng học tiếng Nhật qua ngữ pháp bài 6 trong bộ giáo trình Minna no Nihongo: Trợ từ を 、で ; từ để hỏi 何.

>> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 5 giáo trình Minna no Nihongo

 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 4 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 6 Giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật trợ từ を (wo) được dùng để biểu thị tân ngữ của ngoại động từ.

Ví dụ:Nhật Bản sẽ tuyển lao động nước ngoài ra sao trong năm ?

- ジュースをのみます。: Tôi uống nước hoa quả.

- サッカーをします。 : Tôi chơi đá bóng.

Trong bài, mình cũng được học thêm một từ để hỏi là なに (nani) có nghĩa là cái gì.

Ví dụ:CPA chứng chỉ tài chính,CIMA kế kiểm bạn có thể theo đuổi

- 明日なにをしますか。: Ngày mai em sẽ làm cái gì?

-> 日本語を勉強します。: Em sẽ học tiếng Nhật.

- 昨日なにをしましたか。: Hôm qua em đã làm cái gì?

-> 映画を見ました。: Em đã xem phim.

Còn khi muốn diễn tả hành động diễn ra ở đâu, mình sử dụng trợ từ で (de): ở...Trước で là một danh từ chỉ địa điểm.

Ví dụ:CPA chứng chỉ tài chính,CIMA kế kiểm bạn có thể theo đuổi

- えきでしんぶんをかいます。: Tôi mua báo ở nhà ga.

- がっこうでにほんごをべんきょうします。: Tôi học tiếng Nhật ở trường.

Trong trường hợp muốn hỏi người đó thực hiện hành động đó ở đâu mình sử dụng từ để hỏi là どこ (doko) có nghĩa là ở đâu?.

Ví dụ:9X VN giành suất thực tập của 3 "ông lớn" công nghệ Google, Facebook, Microsoft

- どこで鞄を買いましたか。: Em đã mua cái cặp ở đâu vậy?

- スーパーで買いました。: Em mua ở siêu thị.

Cuối cùng, khi muốn mời mọc hoặc rủ ai cùng làm một việc gì, mình dùng mẫu câu:

〜ませんか hoặc 〜ましょう ( có...không?)

Ví dụ: 9X VN giành suất thực tập của 3 "ông lớn" công nghệ Google, Facebook, Microsoft

- いっしょにえいがをみませんか。: Em có đi xem phim với chị không?

Và khi người nghe tích cực đáp ứng lời mời đó, sẽ trả lời là : ええ、いいですね。~ ましょう。Ví dụ:

- ええ,いいですね。見ましょう。: Vâng, chúng ta cùng xem nhé.

Ngoài ra, trong tiếng Nhật còn có trợ từ へ (e) và trợ từ から (kara) cũng được sử dụng khá phổ biến.

Trợ từ へ (e)

Trợ từ へ (e) chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

- 亀池へ向かっています。: Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.

- 渓流の上流の方へ行きましょう。: Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn.

con suối.

- 親友へ久しぶりに手紙を送りました。:Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân.

- 愛しい君への愛は永遠だ。: Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.

Trợ từ から (kara)

から (kara): Từ đâu đến.

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

- 私は森から果物をとってきたところです。: Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về.

- お店は朝◊◊時から夜◊時まで営業です。: Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối.

- こんにちは◊今日は◊◊◊円からセールをしています。: Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên.

から(kara): Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

- 彼から「覇道の道」という本をもらいました。: Tôi nhận quyển sách gọi là “Con đường bá đạo” từ anh ấy.

Bài học hôm nay đã kết thúc rồi. Tiếng Nhật tuy khó nhưng cũng thật thú vị phải không nào. Bạn hãy chăm chỉ ôn tập và đừng quên thực hành để nhớ lâu hơn nhé. Chúc bạn thành công.

Gửi nhận xét