Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 07 giáo trình Minna no Nihongo

BẢN HỎI & ĐÁP (Q&A) VỀ VỐN VAY ODA NHẬT BẢN.Bạn có thấy bài học hôm nay thật thú vị không? Hãy cùng ôn tập lại các cấu trúc câu và động từ cơ bản mà sensei đã nhắc đến trong bài nhé.

>> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 5 giáo trình Minna no Nihongo
 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 6 giáo trình Minna no Nihongo

1. Trợ từ で (de)

Trong tiếng Nhật trợ từ で (de) có ý nghĩa biểu thị phương tiện hoặc cách thức của hành động

Ví dụ: ODAとJICA | 国際協力・ODAについて - JICA

ベトナム人ははしでごはんを食べます。: Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa.

私は日本語でレポートをかきます。: Tôi viết bản báo cáo bằng tiếng Nhật

2. Trợ từ に (ni)

Trợ từ に (ni) đứng sau danh từ chỉ người.

Chúng ta cùng đến với các động từ sau:

– あげます (agemasu): Cho, tặng

– 貸します (kashimasu): Cho mượn, cho vay

– 教えます (oshiemasu): Dạy.

Các động từ này mang ý nghĩa là cũng cấp thông tin, thiết bị hoặc đồ vật cho một ai đó

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

– 昨日木村さんに花を上げました。: Hôm qua tôi đã tặng hoa cho chị Kimura

– 私はべトム人に日本語おしえました。: Tôi dạy tiếng Nhật cho người Việt.

Nhóm động từ tiếp theo bao gồm:

– もらいます (moraimasu): Nhận

– 借ります (karimasu): Mượn, vay

– 習います (naraimasu): Học

Có ý nghĩa là nhận thông tin, thiết bị hoặc đồ vật từ một ai đó.

Trợ từ に (ni) vẫn đứng sau danh từ chỉ người. Nhưng trong trường hợp này, trợ từ に (ni) có thể được thay thế bằng trợ từ から (kara), đặc biệt trong trường hợp đối tượng được nhắc đến là một cơ quan hay công ty.

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

– せんしゅう がくせい に はな を もらいました。: Tuần trước, tôi đã nhận được hoa từ học sinh

– リンさんに 本を かります。◊Tôi mượn sách từ Linh

Ngoài các trợ từ mà sensei đã nhắc đến trong video, trong phần nội dung dưới đây, mình sẽ bổ sung thêm hai trợ từ cũng được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Nhật. Cùng theo dõi nhé.

3. Trợ từ を (wo)

Trợ từ を (wo) được sử dụng với đối tượng cách hoặc có ý nghĩa là đi qua (ngang qua…)

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

– 毎日公園を さんぽします。◊Hàng ngày tôi đi dạo trong công viên.

– 私たちは苦労なく橋を渡った。: Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.

– 森を走りましょう。: Mình chạy qua rừng đi!

4. Trợ từ と (to)

Trợ từ と (to) có hai ý nghĩa khác nhau:

– と: “rằng…”

Ví dụ: Hợp pháp hóa giấy tờ của cơ quan, Đại sứ quán Nhật Bản (Jpan)

壁に「あなたが好き◊」と書いてあります。: Trên tường có viết chữ (rằng) “Em yêu anh!”.

– と: [lên, trở nên,…] đến

Ví dụ: 温度は◊◊度となった。: Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.

Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu và biết cách dùng trợ từ で và に trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày. Chúc bạn thành công.

Gửi nhận xét