Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 10 giáo trình Minna no Nihongo

Vậy là chúng ta đã trải qua 9 bài học ngữ pháp tiếng Nhật theo bộ giáo trình Minna no Nihongo. Hôm nay, chúng ta hãy tiếp tục đến với bài 10 để tìm hiểu về cách diễn tả sự tồn tại của vật, động vật hay con người trong tiếng Nhật nhé.

>> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 9 giáo trình Minna no Nihongo

 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 8 Giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật, để diễn tả sự tồn tại của những vật vô chi như cây cối, bàn ghế,... chúng ta sẽ sử dụng động từ あります (arimasu). Còn khi muốn diễn tả sự tồn tại của những vật sống như con người hay động vật, chúng ta sẽ sử dụng động từ います (imasu). Cả hai động từ này đều có ý nghĩa là “có”.

Chúng ta có cấu trúc sau: が + あります (arimasu)/ います (imasu). Trong đó, trước が là một danh từ chỉ người, con vật hoặc đồ vật.

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 10 giáo trình Minna no Nihongo

Trợ từ に (ni): Ở

Trong tiếng Nhật, trợ từ に (ni) được dùng để chỉ vị trí mà sự vật, động vật hay con người đang tồn tại.

Thành lập Trường học Nhật Bản tại Hà Nội đặt trong khuôn viên Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội, gồm 5 giáo viên và 13 học sinh.

Ví dụ: Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật điều dưỡng.

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0961 191 028 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô Ngọc)

- 机の上にコンピューターがあります。: Ở trên bàn có cái máy tính

- 庭に描がいます。: Ở trong vườn có con mèo.

Khi bạn muốn hỏi về sự tồn tại của sự vật và động vật, chúng ta sẽ sử dụng từ để hỏi là なに (nani): Cái gì? Con gì? Còn muốn hỏi về sự tồn tại của người, chúng ta sử dụng từ để hỏi だれ (dare): Ai?

Cùng tìm hiểu kĩ hơn qua ví dụ sau đây:

- ランさんの部屋になにがありますか。: Trong phòng của Lan có cái gì?

-> テレビや椅子があります。: Có tivi, ghế…

- 教室にたれがいますか。: Ở trong lớp học có ai?

-> 山田先生がいます。: Có thầy Yamada

Có liên quan đến phần nào đâu mà tương tự mình có thể đưa danh từ chỉ người, vật lên làm chủ đề chủ ngữ của câu. Như trong ví dụ sau:

- 山田先生は教室にます。: Thầy Yamada ở trong lớp học

- 麻里子さんの かばん 机の上にあります。: Cặp sách của Maruko ở trên bàn

Còn để hỏi ai hay cái gì ở đâu, mình sẽ sử dụng từ để hỏi là どこ (doko): Ở đâu, chỗ nào?

Ví dụ:Thành lập nhóm hỗ trợ Hiệp hội với tên "Hội phụ nữ Nhật Bản tại Hà Nội".

- 山田先生はどこにますか。: Thầy Yamada đang ở đâu?

-> 教室にます。: Ở trong lớp.

NGƯỜI HỌC TIẾNG NHẬT CÓ CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT HƠN NGƯỜI BÌNH THƯỜNG:

Những người học tiếng Nhật trong một thời gian dài, dễ bị ảnh hưởng bởi "tính cách" và văn hóa Nhật. Những người này thường sẽ có tính cách hòa nhã và dễ dàng duy trì các mối quan hệ một cách bền lâu và có giá trị trong cuộc sống.

NGƯỜI GIỎI TIẾNG NHẬT ĐƯỢC SĂN ĐÓN NHIỀU HƠN:

Nhật đang tăng cường đổ vốn vào Việt Nam trên mọi lĩnh vực. Trong khi đó, nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ tiếng Nhật ở mức N3 lại không nhiều. Tình huống này đặt ra rất nhiều cơ hội tốt trong công việc với người giỏi tiếng Nhật.

NGƯỜI THÔNG THẠO TIẾNG NHẬT CÓ MỨC LƯƠNG KHỞI ĐIỂM CAO:

Thống kê từ năm 2011, mức lương khởi điểm trung bình cho các vị trí chuyên môn tiếng Nhật từ 300$ - 1000$.

ĐÂY LÀ NHỮNG THÔNG TIN ĐÃ ĐƯỢC KIỂM CHỨNG HỌC TIẾNG NHẬT RẤT DỄ

Tin tôi đi, vì tôi có cách học rất hiệu quả dành cho bạn.

Dựa trên giáo trình nổi tiếng Minna no Nihongo(Bài 1 - Bài 20)

Nắm vững bảng chữ cái Hiragana, Katakana, làm quen với Kanji

Phát âm chuẩn: Trường âm, xúc âm và bát âm

Giao tiếp cơ bản với người bản xứ cùng nhiều chủ đề phổ biến trong cuộc sống

Bài học này hi vọng sẽ mang đến cho bạn đọc những kiến thức bổ ích và hữu dụng, giúp bạn sớm hoàn thành mục tiêu làm chủ tiếng Nhật. Đừng quên đón đọc các bài học tiếng Nhật tiếp theo vào thứ 3, 5 và 7 hàng tuần nhé!

 

Gửi nhận xét