Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12 giáo trình Minna no Nihongo (P1).Tiếng Nhật cho người mới bắt đầu. Học online.Trong tiếng Nhật câu danh từ và câu tính từ được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Vậy chúng được dùng như thế nào? Bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé!

Tổ chức JICA (Nhật Bản) tiếp tục phái cử tình nguyện viên đến giảng dạy tiếng Nhật

>> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 11 giáo trình Minna no Nihongo

 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 10 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12 Giáo trình Minna no Nihongo (P1)

1. Danh từ và tính từ đuôi な (na)

Như đã được học ở những bài trước, đối với những sự việc không phải trong quá khứ nếu là khẳng định ta dùng 〜てす (desu) còn nếu là phủ định ta thêm 〜じゃありません (jaarimasen) vào cuối câu.

Ngược lại, đối với các sự việc xảy ra trong quá khứ nếu là khẳng định ta thêm 〜でした (deshita) còn nếu là phủ định ta thêm じゃありませんでした (jaarimasendeshita) vào cuối câu.

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý đối với các tính từ đuôi な và cần phải bỏ な đi.

Ví dụ:VIỆN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM - NHẬT BẢN (VJCC)

- 昨日は雨でした。: Hôm qua trời mưa

- おとといはひまじゃじゃありませんでした。: Hôm kia tôi không rảnh

Trong hai ví dụ trên đối với danh từ ta lấy ví dụ là từ 雨 (ame - mưa), đối với tính từ đuôi な ta lấy ví dụ là 静か (shizuka - yên tĩnh, yên lặng).

Áp dụng quy tắc trên ta có bảng dưới đây:

2. Tính từ đuôi い (i)

Tương tự như danh từ và tính từ đuôi な, đối với các sự việc không phải trong quá khứ nếu ở thể khẳng định ta sẽ sử dụng 〜てす (desu), tuy nhiên ở thể phủ định đối với tính từ đuôi い chúng ta sẽ bỏ い và thêm 〜くないです (kunaidesu). Còn đối với các sự việc xảy ra trong quá khứ, nếu là khẳng định ta sẽ bỏ い và thêm 〜 かったです (kattadesu), nếu là phủ định chúng ta sẽ bỏ い và thêm 〜くなかったです (kunakattadesu).

Ví dụ:Tuyển dụng Công chức, Viên chức - Cổng Giao tiếp điện tử

- きのうはさむかったです。: Hôm qua trời lạnh

- きのうのしけんはむずかしくなかったです。: Bài kiểm tra hôm qua không khó.

Lấy tính từ 暑い (atsui - nóng) làm ví dụ, ta có bảng sau:

Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật điều dưỡng.

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)

Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

Có đầy đủ các Đơn hàng: Kỹ sư Xây dựng, Điện Nước, Cơ khí, Máy móc, Hóa Sinh, Điều Dưỡng, Kế toán, Nông nghiệp, ...

Không yêu cầu Tiếng Nhật hoặc yêu cầu thấp

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, tập trung ở các Tỉnh thành lớn như Tokyo, Osaka, Kanagawa, ...

Bạn còn bất kì thắc mắc nào nữa? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi 24/7 để được hỗ trợ miễn phí

Vậy là chúng ta đã đi đến cuối bài học rồi! Hiểu về câu danh từ và câu tính từ sẽ giúp ích rất nhiều trong việc giao tiếp bằng tiếng Nhật, vì vậy bạn hãy lưu lại và đừng quên ôn tập hàng ngày nhé.

 

Gửi nhận xét