Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 13 Giáo trình Minna no Nihongo

Nhật Bản là nước thu hút nguồn nhân lực và nhân tài trên khắp thế giới. Song song với nhu cầu cấp thiết về lao động Thực tập tay nghề, Nhật Bản còn thu hút nguồn lao động là những kỹ sư đã Tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng. trên toàn thế giới.

Làm thế nào để diễn tả mong muốn sở hữu hoặc thực hiện một việc gì đó bằng tiếng Nhật? Bạn hãy cùng tìm câu trả lời qua bài 13 giáo trình Minna no Nihongo nhé.

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 13 giáo trình Minna no Nihongo

Trước tiên, bạn hãy cùng điểm lại các từ vựng có trong bài nhé:

あそびます (遊びます): Chơi

およぎます (泳ぎます): Bơi

むかえます (迎えます): Đón

つかれます (疲れます): Mệt

けっこんします (結婚します): Kết hôn, lập gia đình, cưới

かいものします (買い物します): Mua hàng

しょくじします (食事します): Ăn cơm

さんぽします [こうえんを◊] (散歩します [公園を◊]): Đi dạo [ở công viên]

たいへん「な」(大変「な」): Vất vả, khó khăn, khổ

ほしい (欲しい): Muốn có

ひろい (広い): Rộng

せまい (狭い): Chật, hẹp

プール : Bể bơi

かわ (川) Sông

びじゅつ (美術): Mỹ thuật

つり (釣り): Việc câu cá (~をします◊câu cá)

スキー : việc trượt tuyết (~をします◊ trượt tuyết)

Trong tiếng Nhật để thể hiện mong muốn sở hữu vật gì đó, chúng ta sẽ dùng 欲しいです。

Ta có cấu trúc câu như sau:

Danh từ + が 欲しいです。

Cùng đến với ví dụ dưới đây để hiểu hơn nhé:

時計が欲しいです。: Tôi muốn cái đồng hồ

Còn khi muốn hỏi "muốn một vật như thế nào?" chúng ta sẽ dùng từ để hỏi là どんな (như thế nào?)

Ví dụ:Văn phòng JICA Việt Nam Xuất khẩu lao động Nhật Bản Bộ Thương Binh và Xã Hội

どんな車が欲しいですか。: Em muốn chiếc xe ô tô như thế nào?

-> 大きい車が欲しいです。: Em muốn chiếc xe ô tô to

Tiếp theo, khi bạn muốn diễn đạt mình muốn thực hiện một hành động gì đó, chúng ta sẽ bỏ đuôi ます thêm たいです。

Ví dụ:Chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản - Vững bước trên con đường khởi nghiệp

コーヒーをのみたいです。: Tôi muốn uống cà phê

すしをたべたいです。: Tôi muốn ăn sushi

おきなわ へ いきたいです。: Tôi muốn đi Okinawa

Và cuối cùng khi muốn diễn đạt mục đích của việc đi đến đâu đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc câu:

Địa điểm đến + へ + Động từ thể ます (bỏ ます)◊ Trợ từ に ◊ động từ chỉ sự di chuyển

Một số động từ chỉ sự di chuyển như: いきます、きます、かえります。

Trong cấu trúc trên, trợ từ に dùng để biểu thị mục đích hành động của các động từ いきます、きます、かえります。

Ví dụ:Khi đi xuất khẩu lao động tại những quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Algeria,…người lao động không chỉ lo lắng các vấn đề về chỗ ăn ở, phí sinh hoạt,…mà còn lo lắng vấn đề thích nghi với cuộc sống mới ở nước ngoài. Đặc biệt là vấn đề về ngoại ngữ. Đây cũng chính là rào cản lớn nhất của thực tập sinh Việt Nam khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật.

- あしたスーパーへカメラを買いに行きます。: Ngày mai, tôi đi đến siêu thị để mua máy ảnh

- きのう山へ写真をとりに行きました。: Hôm qua, tôi đã lên núi để chụp ảnh.

- 今日 アキラセンターへ日本語を勉強に行きます。: Hôm nay tôi đã đến trung tâm tiếng Nhật Akira để học tiếng Nhật

Quyền lợi và nghĩa vụ của các kỹ sư, cử nhân khi làm việc tại Nhật Bản theo chương trình Kỹ sư

-           Được hưởng lương và chế độ đãi ngộ hấp dẫn

-           Được ký hợp động lao động 3 năm.

-           Thời gian làm việc: 8h/ngày, 05 ngày/tuần, 40h/tuần.

-           Được hưởng các chế độ bảo hiểm theo luật Lao động tại Nhật Bản như: bảo hiểm sức khỏe,bảo hiểm lao động, bảo hiểm hưu trí…

Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)

Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

Vậy là chúng ta đã học xong bài 13 với chủ đề cách diễn tả sự mong muốn sở hữu hoặc thực hiện một việc gì đó. Các bạn hãy ôn tập lại thường xuyên và tập vận dụng trong trong giao tiếp hàng ngày nhé.

Gửi nhận xét