Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 15 giáo trình Minna no Nihongo

Giáo trình Minna no nihongo được đánh giá là một trong những giáo trình chuẩn nhất thế giới và hiện đang được hầu hết các trung tâm tiếng Nhật cũng như các trường đại học sử dụng cho quá trình giảng dạy. Để tự học tiếng Nhật sơ cấp thật tốt thì bạn nên làm quen với giáo trình Minna no nihongo. Sau đây là lộ trình học theo giáo trình cũng như link download giáo trình hữu ích này.

Bạn đã biết cách nói cho phép hoặc cấm chỉ ai đó làm việc gì trong tiếng Nhật? Hãy cùng tìm hiểu mẫu câu này trong bài 15 giáo trình Minna no Nihongo nhé.

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 14 giáo trình Minna no Nihongo (P1)

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 14 giáo trình Minna no Nihongo (P2)

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 15 giáo trình Minna no Nihongo

Trước khi học đến các mẫu câu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các từ vựng sẽ sử dụng trong bài nhé!

1. おきます (置きます): Đặt để

2. つくります (作ります◊造ります): Làm, chế tạo, sản xuất

3. うります (売ります): Bán

4. しります (知ります): Biết

5. すみます (住みます): Sống, ở

6. けんきゅうします (研究します): Nghiên cứu

7. しりょう (資料): Tài liệu, tư liệu

8. カタログ: Ca-ta-lô

9. じこくひょう (時刻表): Bảng giờ tàu chạy

10. ふく(服): Quần áo

Tiếp theo, chúng ta cùng đi đến phần 2 của bài và tìm hiểu hai mẫu câu cho phép & cấm chỉ được dùng phổ biến trong tiếng Nhật nhé!

Trong tiếng Nhật để hỏi xin phép làm việc gì đó chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu:

V ても いい ですか。: ...Có được không?

Cùng tìm hiểu kĩ hơn qua các ví dụ sau sẽ:

・ ドアをあけます。いいですか。: Tôi mở cửa. Như thế có được không?

-> ドアをあけてもいいですか。: Tôi mở cửa có được không?

・ ここにすわります。いいですか。: Tôi ngồi chỗ này. Như thế có được không?

-> ここにすわってもいいですか。: Tôi ngồi chỗ này có được không?

・ じしょをかります。いいですか。: Tôi mượn quyển từ điển. Như thế có được không?

-> 辞書をかりてもいいですか。: Tôi mượn quyển từ điển có được không?

・ しゃしんをとってもいいですか。: Tôi chụp ảnh có được không?

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 15 giáo trình Minna no Nihongo -

Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)

Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

Tiếp theo, để diễn đạt sự cấm đoán, không được làm gì, chúng ta dùng mẫu câu:

V てはいけません。: ...Cấm/không được...

・ ここでおさけをのんでもいいですか。: Tôi uống rượu ở đây có được không?

→いいえ、のんではいけません。: Không được, cấm uống

・ ここでしゃしんをとってもいいですか。: Tôi chup ảnh ở đây có được không?

→いいえ、とってはいけません。: Không được, cấm chụp

・辞書を使ってはいけません。: Cấm dùng từ điển

・ きょうしつでたばこをすってはいけません。: Cấm hút thuốc lá trong lớp

Cuối cùng nếu muốn từ chối lời đề nghị hoặc xin phép từ ai đó, chúng ta sẽ sử dụng hai mẫu câu sau:

- Khi nó là nguyên tắc, quy định: いいえ、いけません。

- Khi bạn có lí do cá nhân: すみません、ちょっと。。。

Ví dụ:文型 (bunkei) – Mẫu câu: Các câu mẫu sử dụng cấu trúc ngữ pháp học trong bài (được dịch ở phần “mẫu câu” trong sách bản dịch)

・ ここでお酒をのんでもいいですか。: Tôi uống rượu sake ở đây có được không?

→いいえ、いけません。: Không, không được phép

・ そのノートをかりてもいいですか。: Tôi mượn cuốn sổ này có được không?

→すみません、ちょっと。。。: Tôi xin lỗi, nhưng mà …

Vậy là bài học hôm nay đã kết thúc rồi. Bạn đừng quên ôn tập lại thường xuyên và chia sẻ cho bạn bè cùng học nhé!

Gửi nhận xét