Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo

Chương trình học Online của JK được xây dựng nhằm thay đổi cách tiếp cận tiếng Nhật của người Việt. Học tiếng Nhật hứng thú hơn, tương tác nhiều hơn, từ đó hiệu quả hơn. Thông qua việc phát triển chương trình học này, chúng tôi hi vọng sẽ ngày càng có nhiều người Việt Nam thành công với tiếng Nhật hơn nữa.

Thể ない của động từ là gì? Cách chuyển động từ sang thể ない như thế nào? Hãy cùng tìm câu trả lời qua qua bài học tiếng Nhật hôm nay nhé!

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 16 giáo trình Minna no Nihongo

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 15 giáo trình Minna no Nihongo

Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu thể ない của động từ là gì?

Thể kết hợp của động từ với ない thì ta gọi đó là thể ない của động từ.

Ví dụ: Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218; 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)

Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

- かき - ます -> かか - ない

- よみ - ます -> よま - ない

- とり - ます-> とら - ない

1. Động từ nhóm I

Chỉ cần đổi âm cuối cùng của thể ます thuộc hàng い sang âm tương ứng và thêm ない

Chú ý: Tuy nhiên, nếu những động từ có âm cuối cùng của thể ます là nguyên âm い thì chúng ta không đổi thành あ mà đổi thành わ

Ví dụ:Từ vựng tiếng Nhật – Vấn đề lớn nhất của mình!

かきます -> かかない

よみます -> よまない

とります -> とらない

すいます -> すわない

いそぎます -> いそがない

あそびます -> あそばない

まちます-> またない

はなします -> はなさない

2. Động từ nhóm II

Đối với động từ nhóm này thì hình thức biến đổi là động từ bỏ ます và thêm ない

Ví dụ:Mấu chốt để nhớ được từ vựng không phải “học nhiều”, mà là “ôn đúng lúc”. Nếu có thể chọn được đúng thời điểm mình sắp quên để ôn lại, bạn chỉ cần học trong khoảng thời gian ngắn thôi cũng đủ khắc sâu từ vựng đó rồi. Trên thực tế, kết quả của mình không phải do học hùng hục cày cuốc, mà mình chỉ học khoảng 15-20′ mỗi ngày với tâm lý cực kì thoải mái, không bị áp lực hay nhồi nhét gì.

たべます -> たべない

います -> いない

みます -> みない

3. Động từ nhóm III

- Với します chuyển thành しない

- Với きます chuyển thành こない

Ví dụ:

します -> しない

べんきょうします -> べんきょうしない

きます -> こない

Vậy trong tiếng Nhật, động từ thể ない thường được dùng trong những mẫu câu nào? Cùng Akira điểm qua một vài mẫu câu thông dụng nhé!

1.  Vないで ください ( Không~/(xin) đừng~)

Mẫu câu này thường dùng khi muốn yêu cầu hoặc chỉ thị ai đó đừng làm việc gì.

Ví dụ:Nghe là một kỹ năng rất quan trọng đối với người học tiếng Nhật, bởi nó là một phần không thể thiếu trong bài thi JLPT. Shadowing Nihongo wo Hanasou là một bộ giáo trình luyện nghe được biên soạn theo phương pháp Shadowing – một phương pháp luyện nghe tiếng Nhật được ưa chuộng hiện nay. Phương pháp này khuyên người học hãy nghe và cố gắng bắt chước những gì nghe được. Với cách này, bạn không chỉ có thể phát âm một cách tự nhiên mà còn tăng khả năng nghe tiếng Nhật. Sách bao gồm 2 tập với những đoạn hội thoại từ ngắn đến dài ở các cấp độ khác nhau. Trong đó tập 1 phù hợp cho những người học ở trình độ sơ cấp. Các bài nghe trong sách có chủ đề đa dạng với nhiều ngữ cảnh khác nhau, giúp bạn tăng khả năng phản xạ tiếng Nhật và nghe tốt hơn.

- わたしは げんきですから, しんぱいしないでください。:Tôi khỏe nên bạn đừng lo lắng

- ここで しゃしんを とらないでください。: Không chụp hình ở đây

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo - Ảnh 1.

2. Vない ければなりません (phải~)

Mẫu câu này dùng để biểu thị việc phải làm. Lưu ý, đây không phải câu phủ định.

Ví dụ:.Bên cạnh Kanji, Hiragrana và Katanata cũng là 2 bảng chữ cái quan trọng trong hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật. Đối với những người mới bắt đầu học, việc tiếp cận và nắm vững 2 bảng chữ cái này là một điều cần thiết cho việc học trong tương lai. Các kí tự trong sách đều được trình bày dưới nhiều dạng như: bút lông truyền thống, chữ viết tay và chữ in, cũng như có cảphần giới thiệu và giải thích về nguồn gốc của từng chữ. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng nhận diện mặt chữ của người học, từ đó có thể dễ dàng ghi nhớ và sử dụng hơn. Đặc biệt sách sẽ có những chữ cái được làm mờ để bạn viết lại và luyện tập cách viết. 

- くすりを のまなければ なりません。: Tôi phải uống thuốc

3. Vない くてもいいです (Không cần phải~)

Mẫu câu này biểu thị rằng đối tượng không cần thiết phải làm một việc gì đó.

Ví dụ:Đối với những người mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn cần có phương pháp học cũng như những tài liệu phù hợp để có thể đạt được kết quả tập tốt nhất. Hy vọng những chia sẻ trên về tài liệu tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu sẽ giúp ích phần nào cho việc học của bạn.

- あした こなくても いいです。: Ngày mai, bạn không cần phải đến

Hãy ôn tập và thực hành thường xuyên nhé! Chúc bạn học tốt.

 

 

  • 01/02/2019 09:40
  • chamsoccongdong.com
  • 0 nhận xét

Gửi nhận xét