Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 18 giáo trình Minna no Nihongo

Qua theo dõi tình hình lớp học, phần lớn giáo viên và cán bộ quản lý tham gia học đầy đủ và thực hiện đúng nội quy, quy định. Tuy nhiên, còn một số trường hợp nghỉ học hoặc tham gia học chưa đầy đủ.

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 18 giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật, để diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó, chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu sau:

N が できます。

Cùng tìm hiểu kĩ hơn qua ví dụ dưới đây: Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật
Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội
Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .
(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)
ĐT: 0246 260 4218, 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)
Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội
ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219
Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.
 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915
Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

– えいごができます。: Tôi có thể nói tiếng Anh

– サッカーができます。: Tôi có thể đá bóng

Chú ý, nếu trong trường hợp trước trợ từ が là động từ thì chúng ta sẽ phải danh từ hoá động từ.

Mẫu câu lúc này sẽ là:

Danh động từ + が できます。

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 06 giáo trình Minna no Nihongo

– おさけをのむことがですます。: Tôi có thể uống rượu

– およぐことができます。: Tôi có thể bơi

Trong hai ví dụ trên: のむ、およぐ chính là thể từ điển (じしょけい) của động từ のみます và およぎます。

Vậy thể từ điển được thành lập như thế nào, chúng ta cùng theo dõi các quy tắc dưới đây:

– Đối với động từ nhóm III:

きます→くる

します→する

N + します→N + する

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 05 giáo trình Minna no Nihongo

べんきょうします→べんきょうする。: Học bài

– Đối với động từ nhóm II, chúng ta bỏ ます, thêm る

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 04 giáo trình Minna no Nihongo

たべます→たべる

みます→みる

– Đối với động từ nhóm I. Những âm tiết trước ます thuộc hàng い, chúng ta sẽ chuyển thành những âm tiết tương ứng thuộc hàng う

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 03 giáo trình Minna no Nihongo

いきます→いく

かいます→かう

よみます→よむ

あそびます→あそぶ

はなします→はなす

つくります→つくる

いそぎます→いそぐ

Như vậy, khi muốn diễn đạt khả năng có thể thực hiện một việc gì đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc:

V (thể từ điển) + ことができます。

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 02 giáo trình Minna no Nihongo

– ここでたばこをすうことができます。: Ở đây có thể hút thuốc lá

– 車をうんてんすることができません。: Tôi không thể lái xe hơi

– 日本人と話すことができます (アキラ日本語センターで勉強していますから)。: Mình có thể nói chuyện với người Nhật (Vì mình đi học ở trung tâm tiếng Nhật Akira)

Và cuối cùng, khi muốn trình bày về sở thích của mình, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc sau:

しゅみは + N + です。

Hoặc

しゅみは + V (thể từ điển) + ことです。

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 01 giáo trình Minna no Nihongo

マイさん、しゅみはなんですか。: Sở thích của chị Mai là gì?

→りょこうです。: (Sở thích của mình là) Du lịch

ミンさん、しゅみはなんですか。: Sở thích của Minh là gì?

→ねることです。: (Sở thích của mình là) Ngủ

Gửi nhận xét