Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.1 giáo trình Minna no Nihongo

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tài liệu nước ngoài thực hiện khi người nước ngoài làm kinh doanh hoặc làm việc tại Việt Nam phải xuất trình các cơ quan có thẩm quyền hoặc các đối tác các tài liệu nước ngoài cần thiết để hỗ trợ hoạt động của họ. Việt Nam cho đến bây giờ chưa phải là một quốc gia thành viên của Công ước Hague Apostille ngày 05 tháng 10 1961 bải bỏ các yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tài liệu nước ngoài. Do đó, khi các tài liệu nước ngoài được sử dụng tại Việt Nam thì phải được hợp pháp hóa, trong đó là một thủ tục rườm rà và tốn kém của một quá trình hợp pháp hoá đầy đủ.

Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu xong mẫu câu thể hiện khả năng làm việc gì đó trong tiếng Nhật. Tiếp tục bạn hãy cùng đến với phần 1 của bài 19 Giáo trình Minna no Nihongo nhé!

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 18 giáo trình Minna no Nihongo

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 19 giáo trình Minna no Nihongo (P.1)

Bài học hôm nay thật thú vị phải không? Chúng ta hãy cùng ôn tập lại nhé!

Trước tiên, cùng tìm hiểu các từ vựng trong bài nào:

1. のぼります (登ります): Leo (núi)

2. とまります (泊まります): Trọ

3. そうじします (掃除します): Dọn vệ sinh

4. せんたくします (洗濯します): Giặt (quần áo)

5. なります: Trở thành, trở nên

6. ねむい (眠い): Buồn ngủ

7. つよい (強い): Mạnh

8. よわい (弱い): Yếu

9. ちょうし (調子): Tình trạng, trạng thái

10: おちゃ (お茶): Trà đạo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 19 giáo trình Minna no Nihongo (P.1) - 1

Trong tiếng Nhật để chia sẻ một kinh nghiệm đã có, hoặc những việc từng làm trong quá khứ, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc câu:

Động từ chia ở thể た + ことがあります。

Cùng tìm hiểu kĩ hơn qua ví dụ sau:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 14.2 giáo trình Minna no Nihongo

- 私は2007年に日本へ行きました。: Tôi đã đi tới Nhật vào năm 2007

-> 日本へ行ったことがあります。: Tôi đã từng đi Nhật

- 私は馬に乗りました。: Tôi đã cưỡi ngựa

-> 馬に乗ったことがあります。: Tôi đã từng cưỡi ngựa

- 私はアキラセンターで べんきょうしました。: Tôi đã học ở trung tâm tiếng Nhật Akira

-> アキラセンターで べんきょうしたことがあります。: Tôi đã từng học ở trung tâm tiếng Nhật Akira

Và trong hai ví dụ này chúng ta thấy hai động từ là 行った và 乗った, đây chính là thể た của động từ 行きます và 乗ります.

Vậy cách chuyển động từ từ thể lịch sự sang thể た như thế nào?, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Rất đơn giản, thể た có cách chia gần giống thể て, ta chỉ cần thay て thành た (で thành だ).

Cùng đến với ví dụ một số từ sau:

きます-> きて -> きた

します -> して -> した

たべます -> たべて -> たべた

かいます -> かいて -> かいた

のみます -> のんで -> のんだ

Ngược lại, nếu muốn diễn tả việc chưa từng làm trong quá khứ, chúng ta sẽ thêm いちども。。。ありません (chưa….một lần nào)

Ví dụ:Văn phòng hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Nhật

Phòng quản lý đào tạo- Tầng 3- Phòng 309 – Số 7, Đường Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Chuyên viên đào tạo du học Nhật kỹ sư, lao động nhật bản .

(Đ/c Lê Huy Trung - Chuyên viên, điện thoại: 0968 333 219)

ĐT: 0246 260 4218, 0966 211 915 ( Cô Thùy Anh): 0974 459 158  (Cô My)

Cơ sở 1: Phòng 309 tầng 3 160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 02466812118 - Cô Tuyết: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

 Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

いちども口シアへ行つたことがありません。: Tôi chưa đi tới Nga một lần nào

Vậy là chúng ta đã học xong phần 1 của bài 19 rồi. Bạn hãy nhớ ôn tập thường xuyên và vận dụng những gì đã học và cuộc sống nhé. Chúc bạn học tốt!

Gửi nhận xét