Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 8 Giáo trình Minna no Nihongo

Bộ câu hỏi và hướng dẫn trả lời khi phỏng vấn Kỹ sư Nhật Bản,Sự thật về vốn ODA của Nhật Bản.Các thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhất trí về mặt nguyên tắc, cho phép Chính phủ tiếp nhận, phân bổ, giao vốn và chỉ đạo giải ngân theo tiến độ dự án; đề nghị Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Đầu tư công.

Tính từ là những từ chỉ màu sắc, tính chất,... của người hoặc sự vật. Trong bài hôm nay, bạn hãy cùng tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật bài 8 trong bộ giáo trình Minna no Nihongo với chủ đề tính từ đuôi な và đuôi い nhé.

 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 7 giáo trình Minna no Nihongo

 >> Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 6 Giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 8 Giáo trình Minna no Nihongo

Bài học hôm nay thật thú vị phải không? Bạn hãy cùng ôn tập lại nhé!

Trong tiếng Nhật, tính từ được chia làm hai loại là tính từ đuôi な (na) và tính từ đuôi い (i). Đối với các sự việc, không phải xảy ra trong quá khứ, ở thể khẳng định, tính từ đuôi な (na) sẽ bỏ な (na) đi còn tính từ đuôi い (i) sẽ được giữ nguyên.

Ví dụ: ODA Nhật Bản và những câu hỏi không dễ giải đáp? 

さくらはきれいです。: Hoa anh đào đẹp.

ふじさんはたかいです。: Núi Phú Sĩ cao

Còn trong thể phủ định phi quá khứ, tính từ đuôi な (na) sẽ bỏ な (na) và thêm じゃありません (jaarimasen) , tính từ đuôi い (i) sẽ bỏ い (i) và thêm くないです (kunaidesu).

Ví dụ: tổng giải ngân cả giai đoạn khoảng 28 tỷ USD (tương đương khoảng 560.000 tỷ đồng), trong đó giải ngân nguồn vốn vay ODA là 23,2 tỷ USD chiếm 82,3% tổng giá trị giải ngân, vốn vay ưu đãi là 3,2 tỷ USD, vay thương mại là 1,7 tỷ USD.

このへやはきれいじゃありません。: Căn phòng này không đẹp.

このしけんはむずかしくないです。: Bài kiểm tra này không khó.

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý có một tính từ là いい (ii) phủ định của nó là よくないです (yokunaidesu)

Trong câu nghi vấn, trợ từ か (ka) được đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

きょうはさむいですか。: Hôm nay có lạnh không?

Nếu thông tin là đúng, mình sẽ trả lời là: はい、さむいです。: Có, lạnh

Nếu thông tin là không đúng, mình sẽ trả lời là: いいえ、さむくないです。: Không, không lạnh

Nếu trong trường hợp tính từ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ thì tính từ đứng trước và tính từ đuôi な (na) hay đuôi い (i) đều được giữ nguyên.

Ví dụ: Cũng trong phiên họp chiều nay, các thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thảo luận, cho ý kiến về việc bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2018 vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Ai Len cho Chương trình 135.

さくらはきれいなはなです。: Hoa anh đào là hoa đẹp

ふじさんはたかいやまです。: Núi Phú Sĩ cao

Một số tính từ đuôi い (i) trong tiếng Nhật

1. あおい (青い): Màu xanh

2. あおじろい (青白い): Xanh nhạt

3. あかい (赤い): Màu đỏ

4. あかるい (明るい): Sáng sủa

5. あたたかい (暖かい): Ấm áp

6. あたらしい (新しい): Mới (đồ mới)

7. あつい (暑い): Nóng (khí hậu)

8. あつい (熱い) : Nóng (nhiệt độ)

9. あまい (甘い) Ngọt

Một số tính từ đuôi な (na) trong tiếng Nhật

1. あきらか (明らか): Sáng sủa, minh bạch, rõ ràng

2. あんぜん (安全): An toàn

3. いき (粋): Diễm lệ, tráng lệ, diện, bảnh bao

4. いろいろ (色々): Khác nhau

5. おごそか (厳か): Uy nghi, uy nghiêm, trang nghiêm

6. おだやか (穏やか): Êm ả ,êm đềm (khung cảnh), xuôi tai, dễ nghe (nói), trầm lắng (tính cách)

7. かすか (幽か): Mờ nhạt, thoáng qua, thoang thoảng

8. かんたん (簡単): Đơn giản

9. きけん (危険): Nguy hiểm

Mong rằng qua bài học vừa rồi bạn đã biết cách sử dụng tính từ đuôi な (na) và đuôi い (i) trong tiếng Nhật. Bạn đừng quên lưu lại và luyện tập thường xuyên nhé.

Gửi nhận xét