Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 21 giáo trình Minna no Nihongo

Đây là tài liệu rất cần thiết cho các bạn đang học Trung cấp, cũng rất phù hợp cho việc học luyện thi JLPT N3 và N2.Sách được trình bày hợp lý và dễ hiểu giúp người học nắm bắt vấn đề nhanh chóng qua bảng so sánh, những ví dụ và cả bài tập đi kèm, bạn sẽ hiểu ngay là nên sử dụng từ cụm từ hay mẫu ngữ pháp vào những hoàn cảnh thế nào là chính xác.

Đối với các bạn học tiếng Nhật thì giáo trình Minna no Nihongo ắt hẳn là một người bạn đồng hành rất tốt phải không nào ? Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình học tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học cũng như các trung tâm tiếng Nhật tại Việt Nam. Giáo trình này bao gồm các bộ sách từ sơ cấp đến trung cấp và được biên soạn dựa theo chuẩn giáo trình đào tạo tiếng Nhật quốc tế. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục giáo trình này nhé! Bài học hôm nay sẽ là ngữ pháp Minna no Nihongo bài 21 nhé!

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 20 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 21 giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật, khi muốn bày tỏ suy nghĩ hoặc phán đoán về một sự việc nào đó, chúng ta sẽ sử dụng động từ おもいます ,  và đi cùng trợ từ と ở phía trước.

Cấu trúc: ~と思います

Cùng tìm hiểu qua hai ví dụ sau:

1. きょういい天気だと思います。 (phán đoán):  Tôi nghĩ hôm nay thời tiết đẹp

2. かれはあたまがいいと思います。(nhận xét, nêu ý kiến): Tôi nghĩ là anh ấy thông minh

Các bạn còn nhớ bài 20 chúng đã được học thể thông thường không, trước と思います chúng ta sẽ sử dụng thể thông thường của các dạng danh từ, động từ, hay tính từ:

普通形(Thể thông thường) + と思います。

Và khi muốn hỏi ý kiến ai về việc gì đó, chúng ta sẽ có từ để hỏi là どう, đi cùng trợ từ について

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 03 giáo trình Minna no Nihongo

・ 日本語についてどう思いますか。: Cậu nghĩ gì về tiếng Nhật?

→おもしろいと思います。: Tôi nghĩ là nó thú vị

・ ハノイについてどう思いますか。: Cậu nghĩ gì về Hà Nội

→きれいなまちだと思います。: Tôi nghĩ nó là một thành phố đẹp

・アキラ日本語センターについどう思いますか。: Bạn nghĩ sao về trung tâm tiếng Nhật Akira?

→ 有名な センターだと思います。Mình nghĩ đó là trung tâm nổi tiếng

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 21 giáo trình Minna no Nihongo - Ảnh 2.

Còn khi chúng ta muốn bày tỏ quan điểm giống, hoặc không giống, chúng ta có thể dùng そう思います hoặc そう思いません.

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 02 giáo trình Minna no Nihongo

・ 日本のりょうりはたかいと思います。: Tôi nghĩ các món ăn Nhật thì đắt

→私もそう思います。: Tôi cũng nghĩ vậy

・ 日本語はむすかしくないと思います。: Tôi nghĩ tiếng Nhật không khó.

→私はそう思いません。: Tôi không nghĩ như vậy.

Tiếp theo, khi muốn trần thuật lại lời ai đã nói, chúng ta có thể sử dụng câu trần thuật trực tiếp, hoặc trần thuật gián tiếp.

Với câu trần thuật trực tiếp, chúng ta giữ nguyên câu của người nói.

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 01 giáo trình Minna no Nihongo

日本人は食べるまえに「いただきます」といいます。: Trước khi ăn cơm người Nhật nói "Itadakimasu".

Còn trong câu trần thuật gián tiếp,  chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc sau:

Thể thông thường của Danh từ, Động từ hoặc Tính từ ◊といいます。

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 04 giáo trình Minna no Nihongo

先生はあしたテストがあると言いました。: Thầy nói là mai có bài kiểm tra

田中さんはおさけがすきじゃないと言いました。: Thầy Yamada nói là anh ấy không thích uống rượu.

1. Động từ thể thông thường +と + おもいます

Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét :

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 05 giáo trình Minna no Nihongo

あした あめがふるとおもいます。

Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa

テラさちゃんはねるとおもいます。

Tôi nghĩ em Terasa ngủ rồi

* Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 06 giáo trình Minna no Nihongo

ミラーさんは このニュースをしっていますか?

Anh Miller biết tin này không?

いいえ、たぶん しらないとおもいます。

Không, tôi nghĩ chắc là không.

Dùng để bày tỏ ý kiến :

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 07 giáo trình Minna no Nihongo

にほんはぶっかがたかいとおもいます。

Tôi nghĩa giá cả ở Nhật cao

* Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう]

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 8 Giáo trình Minna no Nihongo

あたらしいくうこうについてどうおもいますか?

Anh nghĩ sao về sân bay mới ?

きれいですが、ちょっと こうつうが ふべんだ とおもいます。

Tôi nghĩa là đẹp nhưng mà đi lại hơi bất tiện một chút

* Để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý với người khác, ta dùng như sau :

ファクスはべんりですね。

Fax tiện lợi nhỉ!

わたしもそうおもいます。

Tọi cũng nghĩ vậy!

わたしはそう「は」おもいません。

Tôi không nghĩ vậy!

2. 「Câu 」/ thể thông thường + と + いいます

Trích dẫn trực tiếp

Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào 「」

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 09 giáo trình Minna no Nihongo

ねるまえに、「おやすみなさい」といいます。

Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai

みらーさんは「らいしゅうとうきょうへしゅっちょうします」といいました。

Anh Miller đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo

Trích dẫn gián tiếp

Dùng thể thông thường trước [と], thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 10 giáo trình Minna no Nihongo

みらーさんはらいしゅうとうきょうへしうっちょするといいました。

Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo

3. Động từ/ tính từ/ danh từ thể thông thường + でしょう?

Nghĩa : ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ

Cách dùng :

Dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình.

でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 11 giáo trình Minna no Nihongo

にちようびえいがをみにいくでしょう?

Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?

ええ、いきます。

Ừ, đi chứ.

そのかばんはたかかったでしょう?

Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ?

いいえ、そんなにたかくなかったです。

Không, không đắt đến thế đâu

やまだせんせいはしんせつでしょう?

Thầy Yamada thân thiện nhỉ?

ええ、とてもしんせつです。

Ừ, rất thân thiện

ハイさんはにほんごのせんせいでしょう。

Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ?

いいえ、えいごのせんせいです。

Không, là giáo viên tiếng anh

4. Danh từ 1(địa điểm) で Danh từ 2 があります

Nghĩa : Ở danh từ 1 được tổ chức, diễn ra danh từ 2

Cách dùng: khi danh từ 2là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12 giáo trình Minna no Nihongo

こうべで おおきい じしん が ありました。

Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn

あした、ゆきちゃんのうちでパーティーがあります。

Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc

5. Danh từ sự việc + で

Cách dùng : Dùng để biểu địa điểm, tình huống mà việc gì đó xảy ra, diễn ra

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12.2 Giáo trình Minna no Nihongo

かいぎしつでなにかいけんをいいましたか?

Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không ?

6. Danh từ + でも + động từ

Khi muốn để nghị hay đề xuất gì đó với người khác, ta dùng trợ từ [でも] để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng có cùng phạm trù

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 14.1 Giáo trình Minna no Nihongo

ちょっとびーるでものみませんか?

Bạn uống bia hay gì đó không ?

7. Động từ thể ない ないと。。。

Cách nói ngắn gọn của [động từ thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ.

Mẫu câu này có nghĩa giống với [động từ thể ない + なければなりません]

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 14.2 giáo trình Minna no Nihongo

もう かえらないと。。。

Tôi phải về rồi

 

 

Gửi nhận xét