Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 24 giáo trình Minna no Nihongo

Nhật đang tăng cường đổ vốn vào Việt Nam trên mọi lĩnh vực. Trong khi đó, nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ tiếng Nhật ở mức N3 lại không nhiều. Tình huống này đặt ra rất nhiều cơ hội tốt trong công việc với người giỏi tiếng Nhật.

Trong bài hôm nay, bạn hãy cùng tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật bài 24 theo giáo trình Minna no Nihongo nhé!

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức bài 24 giáo trình Minna no Nihongo

Như đã học ở những bài trước, chúng ta có từ もらいます có nghĩa là nhận còn あげます có nghĩa là cho hoặc tặng. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ học thêm từ くれます có nghĩa là cho [tôi]/[những người trong nhóm tôi].

Người trong nhóm của tôi, nếu hiểu theo nghĩa hẹp sẽ là người thân trong gia đình, còn hiểu theo nghĩa rộng hơn nghĩa là người, cơ quan, tổ chức mà mình thuộc về ví dụ lớp học, trường học hay công ty và tùy từng văn cảnh mà người trong nhóm của tôi có thể thay đổi phạm vi.

Chúng ta cùng tìm hiểu qua ví dụ sau:Tạo nền tảng nghe - nói - đọc - viết,Cách đọc và viết 2 bảng chữ cái Hiragana, Katakana,Học và ghi nhớ cách đếm các con số từ 0 đến một triệu
Phát âm chuẩn: Trường âm - xúc âm - bát âm

ミンさんは私に花をくれました。: Minh cho tôi bông hoa

Trong ví dụ trên cụm 私に có thể lược bỏ.

-> ミりさんは花をくれました。: Minh cho tôi bông hoa

明子ちゃんは母にお士産をくれました。: Chị Akiko đã cho mẹ tôi một món quà lưu niệm

Trước khi đến với cấu trúc câu tiếp theo, chúng ta cùng phân tích ví dụ sau:

はは は わたしにセーターをかってくれました。: Mẹ tôi mua cho tôi cái áo len

やまださんはわたしにちずをかいてくれました。: Yamada vẽ giúp tôi cái bản đồ.

Trong ví dụ trên chúng ta đã sử dụng cấu trúc câu:

Danh từ (chỉ người) に + V(て) + あげます。: Làm cho ai đó việc gì?

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 22 giáo trình Minna no Nihongo

私はまいにちおとうとに本をよんであげます。: Tôi đọc sách cho em trai mỗi ngày

ランさんは母にケーキを作ってあげました。: Chị Lan làm cho mẹ tôi cái bánh

Lưu ý V(て) あげます không dùng cho thầy cô hoặc đối tượng cấp trên.

Ngược lại, khi muốn nói mình được ai đó làm gì cho, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc:

Người thực hiện hành động + に V(て) もらいます。

Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 23 giáo trình Minna no Nihongo

私は友達にカメラをかしてもらいました。: Tôi được bạn cho mượn máy ảnh

私のたんじょうびにははにケーキを作ってもらいました。: Vào ngày sinh nhật tôi được mẹ làm cho cái bánh ga-to

Trong hai ví dụ trên, chúng ta có thể thay thế V(て) もらいます thành V(て) くれます. Tuy nhiên, chủ ngữ của câu sẽ thay đổi như sau:

友達は (私に) カメラをかしてくれました。: Bạn tôi cho tôi mượn máy ảnh

はは は 私のたんじょうびにケーキを作ってくれました。: Mẹ làm cho tôi cái bánh ga-to vào ngày sinh nhật của tôi.

Vậy là chúng ta vừa hoàn thành xong ngữ pháp bài 24 giáo trình Minna no Nihongo rồi. Bạn hãy lưu ý việc luyện tập hàng ngày để thuần thục nhé!

Gửi nhận xét