Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 25 giáo trình Minna no Nihongo

JLPT N4 sẽ không còn đơn giản như kỳ thi N5 (chỉ với 150 cấu trúc ngữ pháp cần nhớ). Ở cấp độ N4, bạn sẽ cần nắm chắc hơn 400 cấu trúc ngữ pháp. Bài viết sẽ giới thiệu tới các bạn cách sử dụng (ý nghĩa, cấu trúc) và một số ví dụ cho các cấu trúc ngữ pháp N4 này.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau trải qua 24 bài học rồi đó. Mời bạn cùng học tiếng Nhật qua bài 25 Giáo trình Minna no Nihongo nhé!

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức bài 24 giáo trình Minna no Nihongo

>>Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 23 giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 25 giáo trình Minna no Nihongo

 Bài học thật thú vị và bổ ích phải không. Hãy cùng điểm lại các nội dung chính mà chúng ta cần chú ý trong bài nhé!

Cấu trúc

V・A・Naな・Nの + 点

Hướng dẫn sử dụng

点(てん)dùng để nêu bật lên một điểm trong các đặc tính của sự vật.

Câu ví dụ Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.1 giáo trình Minna no Nihongo

姉より妹の方が知能の点でまさっている。

Xét về trí thông minh thì người em trội hơn người chị.

あねよりいもうとのほうがちのうのてんでまさっている。

Ane yori imōto no kata ga chinō no ten de masa tte iru.

省エネの点では、トヨタの車の方がよくできている。

Xét về khả năng tiết kiệm nhiên liệu thì xe của Toyota tốt hơn.

しょうえねのてんでは、とよたのくるまのほうがよくできている。

Shōene no tende wa, toyotanokuruma no kata ga yokude kite iru.

この種類の馬は素早い点が好まれている。

Loại ngựa này được ưa chuộng ở điểm nhanh nhẹn.

このしゅるいのうまはすばやいてんがこのまれている。

Kono shurui no uma wa subayai ten ga konoma rete iru.

性格の点で、女性の候補者の方がこの仕事には向いている。

Xét về mặt tính cách thì ứng viên nữ thích hợp hơn với công việc này.

せいかくのてんで、じょせいのこうほしゃのほうがこのしごとにはむいている。

Seikaku no ten de, josei no kōho-sha no kata ga kono shigoto ni wa muite iru.

1. Câu điều kiện giả định Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.2 giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật, khi muốn đưa ra một giả định "Nếu ~ thì ~" chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu điều kiện giả định có cấu trúc như sau:

Thể thông thường ( được chia ở quá khứ) + ら + Mệnh đề phía sau

Cùng tìm hiểu qua hai ví dụ sau:

お金がたくさんあったら、車を買います。: Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua xe hơi.

あめがふったら、えいがをみに行きません。: Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi xem phim.

Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 25 giáo trình Minna no Nihongo - 1

2. Câu điều kiện thể hiện dự định làm việc gì.

Khi muốn thể hiện một hành động nào đó chắc chắn sẽ xảy ra nếu một điều kiện nào đó được hoàn thành ta sẽ sử dụng cấu trúc:

V(た) + ら、Mệnh đề

Dưới đây là một vài ví dụ cho mẫu câu này:

じゅぎょうがおわったら、うちへかえります。: Sau khi buổi học kết thúc thì tôi sẽ về nhà.

うちへかえったら、すぐねたいです。: Sau khi về đến nhà, tôi chỉ muốn đi ngủ.

3. Câu giả định ngược

Cuối cùng, để thể hiện “cho dù có như thế nào thì kết quả vẫn không thay đổi” chúng ta dùng cấu trúc:

V(て hoặcで) + も、Mệnh đề

Ví dụ: Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 20 giáo trình Minna no Nihongo

あめがふっても、えいがをみに行きます。: Cho dù trời mưa, tôi vẫn đi xem phim.

びょうきでも、かいしゃを休みません。: Cho dù bị ốm, tôi vẫn không nghỉ làm.

Vậy là seri 25 bài giảng ngữ pháp theo giáo trình Minna no Nihongo đã kết thúc rồi. Các bạn hãy lưu lại các bài học và ôn tập thường xuyên nhé.

Vũ Phong

Gửi nhận xét