Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 26 giáo trình Minna no Nihongo

xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 26 - Giáo trình Minna no Nihongo với cấu trúc câu V(普通形-Thể thông thường)+ んです。 Aい(普通形-Thể thông thường)+ んです。 Aな(普通形-Thể thông thường)+ んです。 N(普通形-Thể thông thường)+ んです。

>> Nhu cầu tuyển thực tập sinh ngành xây dựng tăng cao trong Sự phát triển mô hình tuyển chọn thực tập sinh Nhật Bản

>> Nhật Bản tăng cường tuyển chọn thực tập sinh nông nghiệp  Hướng dẫn dành cho thực tập sinh kỹ năng học tiếng Nhật japan.tuyen-sinh.vn

I. Cấu trúc: Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 17 giáo trình Minna no Nihongo

V(普通形-Thể thông thường)+ んです。 Aい(普通形-Thể thông thường)+ んです。 Aな(普通形-Thể thông thường)+ んです。 N(普通形-Thể thông thường)+ んです。

- Ngữ pháp Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.2 giáo trình Minna no Nihongo

1.Người nói đưa ra phỏng đoán sau khi đã nhìn,nghe thấy một điều gì đó rồi sau đó xác định lại thông tin đấy.

+新しいパソコンを買ったんですか?

あたらしいぱそこんをかったんですか?

Bạn mua máy tính mới phải không?

+山へ行くんですか?

やまへいくんですか?

Bạn đi leo núi à.

+気分が悪いんですか?

きぶんがわるいんですか?

Bạn cảm thấy không được khỏe à?

2.Người nói yêu cầu người nghe giải thích về việc người nói đã nghe hoặc nhìn thấy. ( Mang tính chất tò mò)

+誰にチョコレートをあげるんですか?

だれにちょこれーとをあげるんですか?

Đã tặng sô cô la cho ai đấy

+いつ日本に来たんですか?

いつにほんにきたんですか?

Bạn đến Nhật từ khi nào?

+この写真はどこで撮ったんですか?

このしゃしんはどこでとったんですか?

Bạn đã chụp bức ảnh này ở đâu vậy?

3. Để thanh minh , giải thích lý do về lời nói hay hành động của mình.

+どうして、昨日休んだんですか?

どうして、きのうやすんだんですか?

Tại sao hôm qua lại nghỉ thế?

昨日、ずっと頭が痛かったんです

きのう、ずっとあたまがいたかったんです

Tại vì hôm qua tôi đau đầu suốt.

+どうして、引っ越しするんですか?

どうして、ひっこしするんですか?

Tại sao lại chuyển nhà vậy?

今のうちは狭いんです

いまのうちはせまいんです。

Tại vì nhà ở bây giờ trật

4.Mẫu câu V1んですが、V2(Thể て)いただけませんか?。

Người nói muốn làm V1, và nhờ người nghe làm V2 giúp mình (V2 là hướng để giải quyết V1)

Bắt đầu chủ đề của câu chuyện rồi tiếp đến là đưa ra lời yêu cầu,xin phép, hỏi ý kiến.

+日本語で手紙を書いたんですが、ちょっと教えていただけませんか?

にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとおしえていただけませんか?

Tôi muốn viết thư bằng tiếng Nhật,bạn có thể dạy tôi một chút đươc không?

+東京へ行きたいんですが、地図を書いていただけませんか?

とうきょうへいきたいんですが、ちずをかいていただけませんか?

Tôi muốn đi đến Tokyo, bạn có thể vẽ giúp tôi bản đồ được không?

5. Mẫu câu Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 18 giáo trình Minna no Nihongo

V1んですが、V2たらいいですか?

、どうしたらいいですか?

Người nói muốn làm V1 và hỏi người nghe là nếu làm V2 thì có tốt không? hoặc làm thế nào thì tốt

+日本語が上手になりたいんですが、どうしたらいいですか?

にほんごがじょうずになりたいんですか、どうしたらいいですか?

Vì là tôi muốn trở nên giỏi tiếng Nhật,làm thế nào thì tốt ạ?

+電話番号がわからないんですが、どうやって調べたらいいですか?

でんわばんごうがわからないんですが、どうやってしらべたらいいですか?

Vì là tôi không biết số điện thoại, làm thế nào để tra được ạ?

Phần 1: Điền từ thích hợp vào ô trống

Bài tập Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.1 giáo trình Minna no Nihongo

例:母の 誕生日に わたしは 母に 花を ( a.くれました、b.あげました )。

1) わたしは 松本さんに お祝いを ( a.いただきました、b.くださいました )。

2) 花に 水を ( a.やる、b.くれる )のを 忘れました。

3) 自転車が 壊れたので、兄に 修理して ( a.くれました、b.もらいました )。

4) 祖父は わたしたちに 昔の 話を して ( a.あげました、b.くれました )。

5) 課長は わたしを 迎えに 来て ( a.くださいました、b.いただきました )。

Đáp án và giải thích chi tiết

例:母の 誕生日に わたしは 母に 花を ( a.くれました、b.あげました )。

Vào sinh nhật mẹ tôi đã tặng mẹ hoa.

1)わたしは 松本さんに お祝いを ( a.いただきました、b.くださいました )。

Tôi đã nhận lời chúc từ chị Matsumoto.

2)花に 水を ( a.やる、b.くれる )のを 忘れました。

Đã quên việc tưới nước cho hoa.

3)自転車が 壊れたので、兄に 修理して ( a.くれました、b.もらいました )。

Vì xe đạp bị hỏng nên được anh trai sửa cho.

4)祖父は わたしたちに 昔の 話を して ( a.あげました、b.くれました )。

Ông tôi đã kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện từ ngày xưa.

5)課長は わたしを 迎えに 来て ( a.くださいました、b.いただきました )。

Tổ trưởng đã đến đón tôi.

Gửi nhận xét