Trực tuyến tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 28 giáo trình Minna no Nihongo

Japan.tuyen-sinh.vn xin giới thiệu đến các bạn thực tập sinh/du học Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 28 – Giáo trình Minna no Nihongo.Minna No Nihongo sẽ giới thiệu đến các bạn 48 từ vựng tiếng Nhật mới. Bên cạnh đó là 1 số cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu thông dụng.

>> Tại sao XKLĐ Nhật Bản gọi là Thực tập sinh kỹ năng

>> Làm thêm ngoài giờ là nguồn thu chính của Thực tập sinh

>> Mức thu nhập bình quân của Thực tập sinh Nhật Bản

>> Những thắc mắc lớn nhất khi đi lao động Nhật

I/ Mẫu câu: V1(bỏ ます)ながら、V2ます

a - Ngữ pháp: Vừa làm V1 vừa làm V2, V1 luôn luôn là hành động phụ so với V2.

- Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 23 giáo trình Minna no Nihongo

 私は写真を見せながら、説明します

(わたしはしゃしんをみせながら、せつめいします)

Tôi vừa cho xem ảnh vừa giải thích

私は日本で働きながら、日本語を勉強しています

(わたしはにほんではたらきながら、べんきょうしています)

Tôi vừa làm việc ở Nhật vừa học tiếng Nhật.

説明書を読みながら、食事をします

(せつめいしょをよみながら、しょくじをします)

Tôi vừa đọc sách hướng dẫn vừa nấu ăn

II/Mẫu câu:~~Vています

-Ngữ pháp: Động từ chia thể て+います dùng để nói về một hành động xảy ra thường xuyên, theo thói quen

-Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 22 giáo trình Minna no Nihongo

休みの日はわたしがサッカーをしています

(やすみのひはわたしがさっかーをしています)

Vào ngày nghỉ tôi thường chơi đá banh

暇なとき、私はいつも英語を勉強しています

(ひまなとき、わたしはいつもえいごをべんきょうしています)

Khi rảnh tôi lúc nào cũng học tiếng Anh

毎朝電車の中何をしていますか?

まいあさでんしゃのなかなにをしていますか?

Hàng sáng bạn thường làm gì trong tàu điện?

音楽を聴きながら、本を読んでいます

おんがくをききながら、ほんをよんでいます

Tôi vừa nghe nhạc vừa đọc sách

III/Mẫu câu:~~~し,~~~し,~~~.

+ ~Vながら: vừa ~ vừa~

+ ~Vている: diễn tả thói quen

+ ~も~し、~も~し~:Không những ~mà còn~

- Ngữ pháp: Vừa thế này lại vừa thế kia...

Trợ từ sử dụng trong câu thường là trợ từ も

1/Với động từ:

V1(辞書形-Thể từ điển)+し、V2(辞書形-Thể từ điển)+し,それに。。。

Vừa V1 lại vừa V2,hơn nữa lại....

1. Động từ 1  ながら động từ 2

Nghĩa : Vừa làm gì vừa làm gì

Cách dùng : biểu thị chủ thể nào đó làm đồng thời 2 hành động trong khoảng thời gian nhất định

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 21 giáo trình Minna no Nihongo

おんがくをききながらしょくじします

Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc

べんきょうしながらはたらきます

Tôi vừa đi làm vừa đi học

2. động từ thể て + います

Cách dùng :

Biểu thị một thói quen hay một hành vi đều đặn

Nếu là thói quen trong quá khứ thì dùng [いました]

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 20 giáo trình Minna no Nihongo

まあさジョギングをしています

Tôi chạy bộ mỗi sáng

3. Thể thông thường し ,~

Cách dùng :

Nối các mệnh đề hay câu có chung quan điểm. Ví dụ như khi nói về nhiều ưu điểm của một chủ thể, ta dùng mẫu câu này

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.2 giáo trình Minna no Nihongo

ワットせんせいはねっしんだし、まじめだし、けいけんもあります

Thầy Watt vừa nhiệt tình, nghiêm túc , lại có kinh nghiệm

Khi muốn liệt kê trên 2 nguyên nhân, lí do, dùng mẫu câu này :

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.1 giáo trình Minna no Nihongo

えきからちかいし、くるまでこられるし、このみせはとてもべんりです

Gần ga, lại có thể đi lại bằng xe ô tô, của hàng này thật tiện lợi

*Khác với mẫu câu [から], mẫu câu này còn có ý nghĩa ngoài ra còn nhiều lí do khác

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 19.1 giáo trình Minna no Nihongo

いろがきれいだし、このくつをかいました

Vì mày sắc đẹp (và những lí do khác), tôi mua đôi giày này

Nghĩa : Hơn nữa

Cách dùng : bổ sung thêm tình huống hay điều gì đó vào tình huống hay điều gì đó được nói trước đó

Ví dụ :

どうしてさくらだいがくをえらんだんですか?

Tại sao anh lại chọn trường đại học Sakura ?

さくらだいがくはちちがでただいがくだし、いいせんせいもおおいし、それにいえからちがいです。

Vì đây là trường bố tôi đã học, có nhiều gai3ng viên tốt, hơn nữa gần nhà tôi

Nghĩa : Do đó

Ví dụ :Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 27 giáo trình Minna no Nihongo

このレストランはねだんがやすいし、おいしいんです。

Nhà hàng này vữa ngon lại rẻ

それで、ひとがおおいんですね。

Do đó mà khách đông nhỉ

- Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 26 giáo trình Minna no Nihongo

アンさんは英語も話せるし、日本語もできるし、それに専門も上手です

あんさんはえいごもはなせるし、にほんごもできるし、それにせんもんもじょうずです

Bạn Ân vừa có thể nói được tiếng Anh, vừa có thể nói được tiếng Nhật, hơn nữa lại còn giỏi cả chuyên môn.

李さんはピアノも弾けるし、ダンスもできるし、それに歌も歌えます

りさんはびあのもひけるし、だんすもできるし、それにうたもうたえます

Bạn Ri vừa có thể chơi được Piano vừa có thể nhảy được, hơn nữa lại có thể hát được.

2/Với tính từ:

- Với tính từ đuôi い thì giữ nguyên rồi thêm し

- Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 25 giáo trình Minna no Nihongo

値段も安いし、味もいいし、いつもこの店で食べています

ねだんもやすいし、あじもいいし、いつもこのみせでたべています

Giá vừa rẻ, lại vừa ngon nên lúc nào (tôi) cũng ăn ở quán này.

- Với tính từ đuôi な và danh từ thì bỏ な thêm だし、

-Ví dụ:Học tiếng Nhật: Tổng hợp ngữ pháp bài 24 giáo trình Minna no Nihongo

彼女はきれいだし、親切だし、それに英語も話せます

かのじょはきれいだし、しんせつだし、それにえいごもはなせます

Cô ấy vừa xinh lại vừa thân thiện,hơn nữa còn có thể nói được tiếng Anh.

Gửi nhận xét