{VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Bạn bị đau ở đâu ? {41}

{VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Giấy xác nhận ký quỹ bản chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và 02 bản Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc (để nộp choTrung tâm Lao động ngoài nước); 03 ảnh cỡ 3cmx4cm; mang theo bút để hoàn thiện các tờ khai trước khi nhập cảnh Hàn Quốc.

과 청소를 다하고 나서 낮잠이나 자려고 해요

Sau khi dọn dẹp xong, tôi dự định sẽ chợp mắt một lát.

발음:Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul - 하노이 Seoul 세종학당.

1.대학로[대항노] 

Xin chào các bạn. Hôm nay tôi và cô Ji Soong Heon lại có cơ hội được cùng nhạu hướng dẫn các bạn học bài 지승현: 안녕하세요 지승현입니다. Tôi không biết cô thế nào chứ tôi vừa phải trải qua một quãng thời gian rất mệt.

 {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: Có chuyện gì với cô vậy? 지승현: Tôi vừa bị cảm lạnh. Hương: Tôi hi vọng cô đã cảm thấy khoẻ hơn. 지승현: Tôi đã uống thuốc cảm và bây giờ tôi cũng đã khá hơn rồi.

{VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: 다행이에요. Không ai muốn vắng mặt cô 지승현 trong buổi học này phải không? bây giờ chúng ta phải bắt đầu bài học thôi. Mời các bạn xem nội dung của bài học hôm nay.

Trong bài học trước, chúng ta đã học cách hỏi về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình bằng mẫu câu: từ chỉ thành viên trong gia đình + 뭘 해요? 아버지는 뭘 해요? Và để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta có 2 cách: 1/ tên công ty nơi người đó làm việc + 에 다녀요. 학교에 다녀요. 2/ tên nghề nghiệp + 이예요 선생님이예요

  • Khi hỏi người lớn tuổi về nghề nghiệp của họ thì các bạn nhớ là không sử dụng câu hỏi 뭘 해요? mà phải sử dụng câu 무슨 일을 하십니까? thì mới thể hiện được sự tôn trọng đối phương và giữ được phép sự. Còn trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ học cách nói về tình trạng sức khoẻ và những từ liên quan.
  • Mời các bạn cùng xem phim để tìm hiểu nội dung bài học Có vẻ như Michael không được khoẻ.
  •  Người bán thuốc hỏi Michael là anh ấy thấy trong người thế nào. Míchael nói rằng hôm qua anh ấy đã quá chén nên bây giờ vừa đau đầu lại vừa đau bụng. Nếu như đêm hôm trước Michael không uống nhiều rượu thì đâu phải chịu đựng những phiền toái đó. Trong bài này chúng ta sẽ học cách hỏi ai đó xem họ cảm thấy trong người thế nào và cách trả lời cho những câu hỏi ấy. Mời các bạn đến với các cấu trúc trong bài. (off) Trước tiên chúng ta sẽ học cách nói về bộ phận nào của cơ thể bị đau bằng cấu trúc câu: tên của bộ phận cơ thể bị đau + tiểu từ chủ ngữ가 + thì hiện tại của động từ 아프다. 아프다có nghĩa là “đau”, thì hiện tại của아프다 là 아파요 Vậy mẫu câu mà chúng ta có thể sử dụng để nói về một bộ phận nào đó của cơ thể mà bị đau sẽ là tên bộ phận cơ thể + 가 아파요 Cấu trúc tiếp theo sẽ dùng để hỏi xem ai đó bị đau ở đâu … 어디가 아파요? Trước khi tiếp tục, mời các bạn đến với một số từ vựng để chỉ các bộ phận trên các bạn chú ý lắng nghe cô 지승현 지승현: 머리 (2회씩) đầu 배 bụng 팔 cánh tay 다리 chân 귀 tai 눈 mắt
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: Cũng không khó lắm phải không? Các bạn vừa được học từ mới là tên của các bộ phận khác nhau trên cơ thể. Các bạn sẽ cần sử dụng những từ này khi ai đó hỏi chúng ta đau ở đâu. Bây giờ mời các bạn học cách sử dụng những từ mới này. 어디가 아파요? / 배가 아파요. 장면 편집. Khi muốn nói với ai đó chỗ nào bị đau, chúng ta chỉ cần nêu tên của bộ phận bị đau trên cơ thể rồi cộng với cụm từ 가 아파요 Ví dụ ai đó học bài suốt cả đêm nên bị nhức mắt. Vậy câu nói “Mắt tôi bị đau” trong tiếng Hàn sẽ phải nói thế nào thưa cô 지승현 지승현: 눈이 아파요.
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: Các bạn có để ý thấy đáng lẽ phải lấy tên của bộ phận cơ thể bị đau rồi cộng với tiểu từ chủ ngữ가 nhưng thay vì dùng 가 thì câu trên lại sử dụng tiểu từ chủ ngữ이 Vì vậy chúng ta sẽ tìm hiểu xem khi nào chúng ta dùng 가 khi nào dùng 이 Cô 지승현 sẽ giải thích cho chúng ta biết lý do tại sao. Có thể các bạn vẫn còn nhớ nguyên tắc này, đó là những từ có âm kết thúc là nguyên âm thì chúng ta thêm tiểu từ chủ ngữ가 còn nếu từ đó kết thúc là một phụ âm thì chúng ta sẽ thêm tiểu từ chủ ngữ 이
  • Mời các bạn ôn tập lại những gì vừa được học. 지승현: 배가 아파요 đau bụng 머리가 아파요. Đau đầu 눈이 아파요. Đau mắt 귀가 아파요. Đau tai 팔이 아파요 đau cánh tay 다리가 아파요 đau chân 어디가 아파요? /배가 아파요. 그럼 머리도 아파요? / 네, 머리도 조금 아파요./ 장면 편집. Hương: Người bán thuốc trông thấy vẻ nhăn nhó khó coi của Michael nên đã hỏi anh ấy “Anh bị đau ở đâu?”. Câu này trong tiếng Hàn sẽ là: 지승현: 어디가 아파요?

  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Từ 어디 dùng để hỏi “ở đâu” và 아파요?có nghĩa là “đau”, 아파요 là thì hiện tại của động từ nguyên thể 아프다 Michael xoa bụng và chỉ cho người bán thuốc chỗ anh ấy bị đau Nhưng Michael không chỉ cảm thấy bụng bị đau mà anh ấy còn bị đau đầu nữa. “Tôi cũng hơn nhức đầu”. Câu này tiếng Hàn sẽ được nói là: 지승현: 머리도 조금 아파요.
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: 머리 là danh từ chỉ “đầu”- một trong những bộ phận của cơ thể chúng ta. Trong câu này hơi có sự khác biệt so với những gì chúng ta vừa được học. Thay vì dùng tiểu từ chủ ngữ가 anh ấy lại dùng từ 도 Từ 도 được sử dụng khi có hai hoặc hơn hai sự việc xảy ra cùng lúc. Michael sử dụng từ này vì cùng một lúc anh ấy vừa bị đau đầu, vừa bị đau bụng. Nếu muốn nói là tôi bị đau cả mắt và tai sẽ phải nói thế nào thưa cô 지승현 지승현: 귀도 아프고 눈도 아파요.
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:: Khi dùng từ 도 thì chúng ta sẽ không cần phải để ý từ trước đó kết thúc bằng phụ âm hay nguyên âm. Mời các bạn cùng luyện tập. 지승현: 어디가 아파요? 배가 아파요. 머리가 아파요. 배가 아프고, 머리도 조금 아파요 Hương: Ví dụ bây giờ chúng ta đang ở một cửa hiệu bán thuốc. Tôi và cô 지승현 sẽ có một đoạn hội thoại ngắn thực hành những gì chúng ta vừa học. Chúng ta sẽ học những mẫu câu này nhưng tôi hi vọng là các bạn sẽ không phải sử dụng chúng thường xuyên. Nhưng sẽ không ảnh hưởng gì nếu chúng ta biết chúng nên mời các bạn luyện tập cùng chúng tôi. 어디가 아파요? 지승현: 배가 아파요 어디가 아파요? 머리가 아파요 배가 아파요? 네, 배가 아파요 그럼, 머리도 아파요? 네, 머리도 조금 아파요 BRIDGE 전체 타이틀 데모 브릿지 덤으로 배우는 말
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Bây giờ chúng ta sẽ đến với một số mẫu câu nữa . Trong bài có một số từ mới. Khi người bán thuốc nói với Michael 잠깐만 기다리세요 Mẫu nâu này được dùng khi muốn đề nghị ai đó chờ một chút. Bạn sẽ có thể nghe thấy mẫu câu này được sử dụng trong rất nhiều lúc khác nhau. Bạn có thể nói với ai đó cầm máy trong khi bạn gọi người cần nghe điện thoại. Trong trường hợp này nó có nghĩa là “xin cầm máy chờ một chút”. Mời các bạn đọc theo cô 지승현 지승현: 잠깐만 기다리세요(2회)
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}:Bây giờ chúng ta sẽ ôn tập lại toàn bộ những gì vừa được học. 드라마 따라하기 Bây giờ chúng ta sẽ xem lại đoạn phim một lần nữa. 드라마 완성편 BRIDGE 자모음 글자들의 춤. 타이틀 브릿지 한글과 발음 연습
  • {VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học quy tắc trong phát âm. Khi mà một chữ kết thúc là một phụ âm và chữ liền sau đó bắt đầu bằng ‘ ㅇ' thì phụ âm này sẽ kết hợp luôn với ‘ ㅇ'. Có hai trường hợp đặc bi chữ được chấp nhận như vậy, đó là khi âm tiết cuối cùng là ‘ ㅇ' hoặc ‘ ㅎ '
  •  Mời các bạn học một số ví dụ. 지승현: 강아지 (2회) 좋아요 (2회) Các bạn có thấy sự khác nhau không? Khi mà chữ ‘ ㅇ' và ‘ ㅇ' đi cùng với nhau thì chúng sẽ đọc tách ra còn khi mà ‘ ㅎ ' đi cùng ‘ ㅇ' thì ‘ ㅎ ' sẽ trở thành âm câm. Vì vậy nó sẽ được đọc là 좋아요. Mời các bạn luyện tập cùng cô 지승현 지승현: 꽃을 > 꼬츨 부엌에 > 부어케 강아지 > 강아지 좋아요 > 조아요 복습과 CLOSING Hương: Trong bài hôm nay chúng ta đã học được cách nói với ai đó mình bị đau ở đâu khi cảm thấy không được khoẻ. 선생님, 어디가 아파요? 가 조금 아파요 Hương: Bạn sẽ không biết trước được khi nào chúng ta sẽ cần sử dụng những mẫu câu này nên tốt nhất là chúng ta hãy học thuộc chúng. Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn lần sau. 안녕히 계세요 지승현: 안녕히 계세요

2.사물놀이[사물로리] Chủng loại âm nhạc dân gian Hàn Quốc, do 4 người, mỗi người cầm một loại nhạc cụ như chiêng, trống, vv. cùng hòa tấu.

문법: :{VTV2 SEOUL Sejong Korea}: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul - 하노이 Seoul 세종학당.

Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul - 하노이 Seoul 세종학당.

160 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội
THÔNG TIN LIÊN HỆ VĂN PHÒNG TUYỂN SINH ( Chú ý: Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Phụ Huynh và thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi liên thông liên hệ trực tiếp với T. Trung để được hướng dẫn ) Hotline: 0968 333 219 (T Trung – phụ trách tuyển sinh) .(Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Điện thoại: 02466812118 -Thầy Trung: 0974 459 158 - Cô Ngọc: 0982 333 219

Cơ sở 3: Phòng 301 tầng 3 Số 6 Phạm Ngọc Thạch, P.Kim Liên, Q.Đống Đa, Hà Nội.

02462 604 218 - Cô Mai : 0982 333 219 - Cô Hòa: 0966 211 915

Cơ sở 4: 181 Lê Đức Thọ, p.17, q.Gò Vấp, Tp.HCM

        Hotline: 0918 533 316

1. V-고 나서: after having completed V

Sau khi một hành động kết thúc, hành động khác tiếp tục

세수를 하고 나서 아침을 먹습니다

Tôi rửa mặt rồi ăn sáng

영화를 보고 나서 다방에 갔습니다

Sau khi xem phim xong tôi đã đến quán quán cà phê.

다방: Phòng trà, quán cà phê.

설명을 듣고 나서 모르면 질문하세요

Nghe giải thích xong nếu ai không hiểu thì hỏi nhé

2. N (이)나: N or whatever

Chọn cái N hoặc cái gì cũng được

점심에 라면이나 먹으려고 해요

Tôi nghĩ tôi sẽ ăn trưa bằng mì gói (hoặc 1 món khác cũng không sao)

일요일에 영화나 보러 갑니다

Tôi định chủ nhật đi xem phim (hoặc đi đâu đó cũng được )

시간이 있으면 차나 한잔 합시다

Nếu có thời gian thì đi uống cà phê với tôi (hay làm một cái gì khác)

3. V-거나 V : V or V

Hành động A hoặc B

아침에 버스를 타거나 지하철을 타요

Buổi sáng tôi đi xe bus hoặc đi tàu điện

일요일엔 무엇을 합니까?

낮잠을 자거나 영화를 봐요

Chủ nhật bạn sẽ làm gì?

Tôi sẽ ngủ trưa hoặc xem phim

어휘와 표현

1. 마음대로: theo nguyện vọng,mong muốn

무엇을 먹을까요?

마음대로 드세요

Ăn gì đây?

Tùy ý mà ăn

이 가방을 살까요?

마음대로 하세요

Mua túi sách này nhé?

Thích thì mua đi

마음대로 밖에 나가면 안돼요

Không được tùy tiện thích thì ra ngoài

다른 사람 물건은 마음대로 쓰지마세요

Không được tự ý dùng đồ của người khác.

2. 쓰다: to use, dùng, sử dụng (1) hoặc nghĩa khác là viết (2)

교실에서 어느 나라 말을 씁니까?

한국말만 써요

Ở lớp dùng ngôn ngữ nước nào?

Chỉ dùng tiếng Hàn thôi.

어제 시장에 가서 돈을 다 썼어요

Hôm qua đi chợ tiêu hết tiền

볼펜으로 쓰세요

Hãy viết bằng bút bi

편지를 써서 부쳤어요

Tôi viết thư gửi đi rồi

Gửi nhận xét