{VTV2 SEOUL Sejong Korea}: 민욱 씨 좀 바꿔 주세요 (Làm ơn hãy chuyển điện thoại cho민욱) {45}

{HIHN SEOUL Sejong Korea}: Như bạn đã biết, hiện nay Hàn Quốc là một trong những quốc gia có rất nhiều các công ty, doanh nghiệp được mở tại Việt Nam, nhưng nguồn nhân lực có trình độ tiếng Hàn của họ lại đang thiếu rất nhiều.Cô 지승현đã từ chối khéo vì không muốn kéo dài tiếp cuộc gọi. Đây là cách nói dối khá ý nhị trong đời sống thường nhật, khi không muốn nghe điện thoại thay vì câu nói nào đó làm người gọi phật ý, chúng ta thường nói là người mà người gọi muốn gặp không có nhà đúng không ạ.

{HIHN SEOUL Sejong Korea}: 안녕하세요? {HIHN SEOUL Sejong Korea}:입니다.

Xin chào quí vị, chào các bạn xem truyền hình. Tôi và cô 지승현hân hạnh được tiếp tục hướng dẫn các bạn học tiếp cận với ngôn ngữ và văn hóa của người Hàn. Hy vọng các bạn sẽ có một giờ học vui vẻ và hữu ích.

네, 안녕하세요. 지승현입니다.

 Trong bài học trước chúng ta đã học một số mẫu câu cần dùng khi muốn gọi điện thoại cho ai đó.

Mời các bạn cùng ôn tập lại.

여보세요?

 여보세요?

 지승현선생님 계세요?

 아니요, 안 계세요.

 Cô 지승현đã từ chối khéo vì không muốn kéo dài tiếp cuộc gọi. Đây là cách nói dối khá ý nhị trong đời sống thường nhật, khi không muốn nghe điện thoại thay vì câu nói nào đó làm người gọi phật ý, chúng ta thường nói là người mà người gọi muốn gặp không có nhà đúng không ạ.

 Tôi luôn mong mình được như vậy.

 Bây giờ chúng ta sẽ đến với nội dung bài học hôm nay.

Mời các bạn xem băng.

 Michael gọi điện cho 민욱, nhưng người nhấc máy lại là một người bạn khác. Michael xin gặp 민욱 và họ đã hẹn sẽ gặp nhau ở trường.

Mời các bạn đến với những mẫu câu trong bài.

 Trong bài hôm  nay chúng ta sẽ học thêm hai mẫu câu mới.

 tên người + 씨 좀 바꿔주세요. Mẫu câu này được sử dụng khi ta yêu cầu chuyển điện thoại cho một người nào đó.

 Tên đồ vật + 좀 바꿔 주세요. Mẫu câu này được sử dụng khi chúng ta muốn đổi một vật gì đó

Nhưng trước hết mới các bạn học một số từ mới cần dùng trong bài.

 바꿔주세요. (2회씩) làm ơn chuyển…..( đổi…..)

이따가                        lát nữa

잠깐만                        chờ một chút

 김민욱 씨 좀 바꿔 주세요. / 잠깐만 기다리세요. /

 네, 김민욱입니다.

 장면 편집.

 Khi bạn gọi điện thoại, nếu người nhấc máy không phải là đối tượng bạn muốn  gặp mà là một người khác thì bạn sẽ phải nói như thế nào để nhờ người đó chuyển điện thoại cho người mà bạn muốn gặp. Ví dụ như tôi đang muốn nói chuyện điện thoại với anh 김민욱.

Có nhiều cách nói khác nhau để biểu thị ý muốn của mình. Nhưng nếu là tôi thì tôi sẽ nói “Xin vui lòng chuyển máy cho anh 김민욱giùm tôi”

câu này trong tiếng Hàn sẽ được nói như thế nào thưa cô 지승현

 김민욱 씨 좀 바꿔 주세요

 바꿔 주세요 là một động từ phức hợp .바꾸다 kết hợp với  주다 tạo thành 바꿔주다 .

바꿔주세요 là câu đề nghị lịch sự của 바꿔주다 Khi bạn gọi điện thoại nhưng người nghe máy lại không phải là người bạn cần gặp thì bạn sẽ nói 좀 바꿔 주세요 sau tên người bạn muốn gặp. Các bạn hãy chú ý từ 좀

 좀 có nghĩa như là “một ít, một chút” nhưng trong câu này thì좀 lại có nghĩa là “xin vui lòng”. Chúng ta dùng nó cũng giống như dùng 실례지만 trong bài học trước.

 Khi muốn hỏi quí danh người đang gọi điện thoại, các bạn sẽ nói 실례지만 누구세요?

 좀 là từ mang sắc thái biểu thị thái độ lịch sự đối với người nghe. Nếu ta lược bỏ từ 좀 trong tình huống này thì câu nói sẽ trở nên khiếm nhã.

 Chúng ta hãy luyện tập từ này với cô 지승현

 김민욱 씨 좀 바꿔 주세요.

이수지 씨 좀 바꿔 주세요.

마이클 씨 좀 바꿔 주세요

 Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ좀 바꿔 주세요. sau danh từ chỉ tên một đồ vật nào đó. Trong trường hợp này, cụm từ 좀바꿔주세요 biểu thị hàm ý bạn muốn đổi một đồ vật nào đó. Ví dụ nếu bạn muốn đổi một cuốn sách thì bạn sẽ nói như sau

이 책 좀 바꿔 주세요

 Khi bạn đến ngân hàng và muốn đổi tiền đôla sang tiền Việt thì bạn cũng sử dụng cụm từ này. Nếu muốn nói là “tôi muốn đổi tiền đôla” thì sẽ phải nói thế nào?

달러 좀 바꿔 주세요

 Vậy 좀 바꿔 주세요 được dùng khi bạn muốn gặp ai đó qua điện thoại hoặc muốn đổi một thứ gì.

Mời các bạn cùng luyện tập với cô 지승현

이 책 좀 바꿔 주세요.

달러 좀 바꿔 주세요.

김민욱 씨 좀 바꿔 주세요

 Bây giờ mời các bạn ôn lại những phần đã học.

Các bạn hãy đọc theo cô 지승현

계십니까?,안 계세요.,바꿔 주세요.

잠깐만 기다리세요.이따가 만나요

 {HIHN SEOUL Sejong Korea}:전체 타이틀 데모 브릿지,덤으로 배우는 말

 Bây giờ chúng ta sẽ đến với một số mẫu câu nữa trong tiếng Hàn.

Khi Michael muốn hẹn 민욱 ở trường, anh ấy nói 이따가 학교에서 만날까요? 이따가 만나요

이따가 trong câu có nghĩa là “lát nữa”

선생님, 이따가 커피숍에서 만날까요?

 네, 그러죠

 Michael hỏi 민욱 là 오늘 시간 있어요?. 시간 có nghĩa là “thời gian”. Khi bạn muốn hẹn gặp ai dó thì trước hết bạn hãy hỏi người đó câu 시간 있어요? để xem họ có thời gian gặp bạn hay không. Chúng ta cùng nhắc lại những câu này theo cô 지승현

이따가 만나요.(2회씩)

시간 있어요 ?

 Bây giờ chúng ta sẽ ôn tập lại toàn bộ những gì vừa được học.

드라마 따라하기       --드라마 내용 따라하기 반복 3회

 Bây giờ chúng ta sẽ học nguyên âm "ㅕ“. Đầu tiên nó sẽ là "ㅓ” rồi thêm một gạch nữa.

Các bạn hãy luyện tập cách đọc cùng cô 지승현

여, 여, 여

Bây giờ chúng ta sẽ học một số từ có nguyên âm "ㅕ“

 여자(2회) con gái

여기          ở đây

혀             lưỡi

 Đã đến lúc chúng ta phải nói tạm biệt với buổi học hôm nay.

Hôm nay chúng ta đã học được cách yêu cầu ai đó chuyển điện thoại cho người mà ta muốn nói chuyện. Nếu bạn muốn nhờ ai đó chuyển điện thoại cho cô 지승현 thì bạn sẽ nói 지승현 씨 좀 바꿔 주세요!

Còn một từ quan trọng nữa là 좀, đôi khi nó có nghĩa như là “xin vui lòng”, hi vọng là các bạn sẽ không quên từ này.

Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc.

Hẹn gặp lại các bạn lần sau.

안녕히 계세요 안녕히 계세요.

NGỮ PHÁP: ĐỊNH NGỮ 는 / (으)ㄴ / (으)ㄹ

Để gắn kết, liên kết động từ, tính từ với danh từ mà danh từ đi theo sau động từ, tính từ trong tiếng Hàn có sử dụng dạng định ngữ . Định ngữ giúp chúng ta có thể phân biệt được các thì hiện tại, quá khứ, tương lai khi nói hoặc viết. Hôm nay Ngôn Ngữ Hàn Quốc xin được giới thiệu với các bạn về các dạng định ngữ trong tiếng Hàn Quốc.

1. Với Động từ.

1.1 Định ngữ của động từ thời quá khứ: Động từ + (으)ㄴ Danh từ.

- Động từ kết thúc có phụ âm + 은 danh từ.

- Động từ kết thúc là nguyên âm + ㄴ danh từ.

- Động từ kết thúc là phụ âm ㄹ lược bỏ ㄹ + ㄴdanh từ.

- Động từ kết thúc là phụ âm ㄷ thì ㄷ sẽ chuyển thành ㄹ+ 은 danh từ.

(Chú ý 1 số các động từ có phụ âm cuối là ㄹ,ㄷ nhưng không theo qui tắc này.)

-* Trường hợp này dịch là: ( danh từ) đã ~

Mẫu: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

사다 / (으)ㄴ/ 옷 => 산 옷 áo đã mua.

팔다 / (으) / 집 => 판 집 nhà đã bán.

쓰다 + (으)ㄴ + 돈 => 쓴 돈 tiền đã tiêu.

먹다 + (으)ㄴ + 밥 => 먹은 밥 cơm đã ăn.

듣다 + (으)ㄴ + 노래 => 들은 노래 bài hát đã nghe.

Ví dụ: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

- 어제 먹은 음식보다 이 음식은 더 맛있어요.

So với món đã ăn hôm qua , món này ngon hơn.

- 아까 만난 사람이 누구예요?

Người gặp ban nãy là ai thế?

- 어제 생일 파티에 온 사람들이 많았습니다.

Mọi người đến bữa tiệc sinh nhật hôm qua nhiều.

- 이것은 지난 학기에 찍은 사진입니다.

Cái này là bức ảnh đã chụp vào học kì trước.

1.2 Định ngữ của động từ thời hiện tại : Động từ + 는 danh từ.

- Khi là định ngữ thời hiện tại thì sẽ không phân biệt động từ kết thúc là phụ âm hay nguyên âm , tất cả đều + 는 danh từ .

- Chú ý những động từ kết thúc có phụ âm là ㄹ thì lược bỏ ㄹ + 는 danh từ.

- Những động từ kết thúc có đuôi là 있다,없다 thì dùng với 는 danh từ.

* Trường hợp này dịch là : (danh từ) đang~....

Mẫu: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

자다 + 는 + 사람 => 자는 사람 người đang ngủ.

만들다 + 는 + 음식 => 만드는 음식 món ăn đang chế biến.

웃다 + 는 + 아기 => 웃는 아기 đứa trẻ đang cười.

Ví dụ: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

- 사무실에서 커피를 마시고 있는 사람이 우리 사장님입니다.

Người đang uống cà phê ở văn phòng là giám đốc công ty chúng tôi.

- 가는 말이 고와야 오는 말이 곱습니다.

Lời nói đi phải đẹp thì lời nói đến mới đẹp.

- 한국어에 모르는 단어가 많아요.

Từ Không biết ở tiếng Hàn nhiều.

- 먹는 음식이 삼계탕이에요.

Món đang ăn là gà tần sâm.

1.3 Định ngữ của động từ thời tương lai: động từ + (으)ㄹ danh từ.

- Động từ kết thúc là phụ âm: + 을 danh từ.

- Động từ kết thúc là nguyên âm : +ㄹ danh từ.

- Động từ kết thúc là phụ âm ㄹ: + ㄹ danh từ.

*Trường hợp này dịch là : (danh từ) sẽ....

Mẫu: "Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

마시다 + (으)ㄹ + 커피 => 마실 커피 cà phê sẽ uống.

입다 + (으)ㄹ +옷 => 입을 옷 áo sẽ mặc.

Ví dụ: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

- 나와 결혼할 사람은 착해야 돼요.

Người mà sẽ kết hôn với tôi phải hiền lành mới được.

- 이번 주말에 만날 사람이 박교수이에요.

Người mà tôi sẽ gặp vào cuối tuần này là giáo sư Park.

- 오늘 밤에는 할 일이 많아요.

Đêm nay tôi có nhiều việc sẽ phải làm.

- 이것은 베트남에 있는 내가족에게 보낼 선물입니다.

Cái này là quà tặng tôi sẽ gửi cho gia đình có ở Việt Nam.

2. Với Tính từ: Định ngữ của tính từ là (으)ㄴ+ danh từ.

- Tính từ kết thúc là phụ âm + 은 danh từ.

- Tính từ kết thúc là nguyên âm + ㄴ danh từ.

- Tính từ kết thúc là phụ âm ㄹ lược ㄹ + ㄴ danh từ.( ㄴ sẽ thay thế cho ㄹ làm thành patchim của tính từ đó.

- Tính từ kết thúc là phụ âm ㅂ lược ㅂ + 운 danh từ.

- Tính từ kết thúc đuôi dạng 있다 / 없다 + 는danh từ ( lúc này dùng như định ngữ của động từ thời hiện tại. )

* chú ý 1 số động từ bất quy tắc.

Mẫu: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

예쁘다 + (으)ㄴ + 여자 => 예쁜 여자 cô gái đẹp.

아름답다 + (으)ㄴ + 그림 => 아름다운 그림 bức tranh đẹp.

재미있다 + (으)ㄴ + 영화 => 재미있는 영화 phim hay.

멀다 + (으)ㄴ + 길 => 먼 길 con đường xa.

Ví dụ: Trung Tâm Sejong Hà Nội Seoul -"Cao Đẳng Ngoại Ngữ tiếng Hàn Hà Nội"

- 시원한 음료수를 마시고 싶어요.

Tôi muốn uống đồ uống mát.

- 슬픈 영화를 보고 울었어요.

Xem phim buồn và tôi đã khóc.

- 부지런한 사람은 꼭 성공할 겁니다.

Người cần cù nhất định sẽ thành công.

- 신문기자들은 선수에게 간단한 질문들을 했습니다.

Các nhà báo hỏi các cầu thủ những câu hỏi đơn giản.

- 아까 사무실에 이상한 전화가 왔어요.

Khi nãy có cuộc điện thoại lạ đến văn phòng.

- 긴줄을 찾고있어요.

Tôi đang tìm sợi dây dài.

Gửi nhận xét