Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Trường CĐ CNQP tiền thân là Trường Trung cấp quân giới được thành lập ngày 24/3/1952. Đến ngày 28/10/1991 Tổng tham mưu trưởng có quyết định số 455/QĐ- TM sát nhập 4 trường (Trường Trung học kỹ thuật; Trung học kinh tế; Bổ túc cán bộ; Công nhân kỹ thuật 3) thành Trường Trung học kinh tế - Kỹ thuật và dạy nghề. Trung tâm trường tại Thị xã Phú thọ, Tỉnh Phú thọ; Cơ sở 2 đóng quân tại phường Ngọc thụy, Quận long biên, Hà nội.

          Ngày 6/3/2000, Bộ trưởng Bộ quốc phòng ký quyết định số 294/200QP- QĐ đổi tên trường thành Trường Trung học Công nghiệp quốc phòng. Sau 52 năm đào tạo các ngành nghề bậc trung cấp và CNKT, do nhu cầu đào tạo cho quân đội, cho công nghiệp quốc phòng và đào tạo nhân lực các ngành nghề kỹ thuật cho một số tỉnh khu vực Tây Bắc. Ngày 14/7/2004 Bộ trưởng Bộ quốc phòng đã ký quyết định số 107/2004/QĐ- BQP và ngày 06/5/2008 Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã quyết định số 3302/QĐ- BGDĐT thành lập Trường Cao đẳng CNQP trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học CNQP để đảm bảo đào tạo phục vụ quân đội, cho ngành CNQP và đào tạo một phần nhân lực cho khu vực, phù hợp với mạng lưới nhà trường của vùng, của quốc gia. Ngày 30/10/2008 Tổng tham mưu trưởng đã ký quyết định số 154/QĐ- TM ban hành biểu tổ chức biên chế Trường CĐ CNQP.

Chức năng:                                                                      

          Đào tạo Cao đẳng, đào tạo nghề nghiệp cho ngành CNQP và cho toàn quân. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cong nghệ phục vụ sản xuất quốc phòng và đào tạo.

Nhiệm vụ chủ yếu:

          - Đào tạo bậc Cao đẳng, Trung cấp các ngành kinh tế, kỹ thuật, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn.

          - Đào tạo nâng cao, đào tạo lại, tập huấn bồi dưỡng cán bộ giảng viên, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, thợ bậc cao cho ngành CNQP.

          - Đào tạo học viên quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa khi được Nhà nước và Bộ quốc phòng giao.

          - Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ đào tạo, huấn luyện và sản xuất quốc phòng; tận dụng khả năng hiện có để tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

          - Xây dựng Nhà trường vững mạnh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
Địa chỉ: Xã Thanh Vinh, Thị xã Phú thọ, Phú Thọ
Điện thoại: CS1: 0210 3820277; CS2: 04 38273264

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2014

TỔNG CHỈ TIÊU: 700 

Ngành đào tạo

Ký hiệu

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

*Các ngành đào tạo cao đẳng dân sự:

QPH

 

 

700

+Kế toán

 

C340301

A,A1,D1,2,3,4

 

+Tài chính - Ngân hàng

 

C340201

A,A1,D1,2,3,4

 

+Công nghệ thông tin

 

C480201

A,A1

 

+Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử

 

C510301

A,A1

 

+Công nghệ kĩ thuật cơ khí

 

C510201

A,A1

 

 *Cao đẳng dân sự:

- Tuyển nam, nữ thanh niên trong cả nước.

- Trường không tổ chức thi tuyển. Xét tuyển từ nguồn thí sinh dự thi đại học theo khối thi, không trúng tuyển NV1 theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Học phí theo qui định chung của Nhà nước.

- Trường có KTX và nhà ăn tập thể cho sinh viên ở nội trú.

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2012
TỔNG CHỈ TIÊU: 250
KÝ HIỆU TRƯỜNG: QPH (THI PHÍA BẮC); QPS (THI PHÍA NAM)
Ngành đào tạo
Mã ngành
Khối thi
Chỉ tiêu
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng - hệ dân sự
 
 
 
- Kế toán
C340301
A,D1
 
- Công nghệ kĩ thuật điện - Điện tử
C510301
A
 
- Công nghệ kĩ thuật cơ khí
C510201
A
 
- Tài chính - Ngân hàng
C340201
A,D1
 
- Công nghệ thông tin
C480201
A
 
 
- Tuyển sinh trong cả nước
- Trường không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi tuyển sinh năm 2012 của những thí sinh đã dự thi khối A, D1 vào các trường đại học, cao đẳng trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.
- Điểm trúng tuyển theo ngành học.
- Học phí theo quy định chung của Nhà nước.
- Trường có ký túc xá cho sinh viên ở nội trú.
- Thi phía Bắc ghi QPH. Thi phía Nam ghi QPS
- Tổng chi tiêu tuyển sinh của Trường với 2 mã QPH và QPS là: 250
- Trường có ký túc xá cho sinh viên ở nội trú.

Điểm chuẩn 2013: Khối các trường Quân đội

Mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.

 *ĐIỂM CHUẨN HỆ QUÂN SỰ:

-Trường Sĩ quan Đặc Công:

Khối A: Nam miền Bắc: 21,0 điểm; nam miền Nam: 17,0 điểm.

 -Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp:

Khối A: Nam miền Bắc: 19,5 điểm; Nam miền Nam: 14,5 điểm.

Học viện Kỹ thuật quân sự:

Khối A: Thí sinh nam miền Bắc: 25,0 điểm; nam miền Nam: 22,0 điểm; thí sinh nữ miền Bắc: 27,0 điểm; nữ miền Nam: 25,0 điểm.

 -Học viện Hải quân:

Khối A: Nam miền Bắc: 20,5 điểm; nam miền Nam: 18,0 điểm.

 -Học viện Biên phòng:

Khối C: Nam miền Bắc: 21,0 điểm; nam miền Nam: 19,0 điểm.

 -Học viện Hậu cần:

Khối A: Nam miền Bắc: 23,5 điểm; nam miền Nam: 19,5 điểm.

 -Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1):

Khối A: Nam miền Bắc: 21,5 điểm.

 -Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan lục quân 2):

Khối A: Quân khu 5: 19,0 điểm; Quân khu 7: 18,5 điểm; Quân khu 9: 18,5 điểm; các đơn vị còn lại:19,5 điểm.

 -Trường Sĩ quan Công binh:

Khối A: Nam miền Bắc: 19,5 điểm; nam miền Nam 19,0 điểm.

 -Trường Sĩ quan Thông tin:

Khối A: Nam miền Bắc: 21,0 điểm; nam miền Nam: 19,0 điểm.

 -Trường Sĩ quan Không quân:

Khối A: Nam miền Bắc: 14,0 điểm; nam miền Nam: 13,0 điểm.

 -Trường Sĩ quan Pháo binh:

Khối A: Nam miền Bắc 20,5 điểm ; nam miền Nam: 15,5 điểm.

  -Trường Sĩ quan Phòng hóa:

Khối A: Nam miền Bắc: 20,0 điểm; nam miền Nam: 16,0 điểm.

 -Trường Đại học Trần Đại Nghĩa(Sĩ quan Kỹ thuật quân sự Vin-hem-pic):

Khối A: Nam miền Bắc: 20,5 điểm; nam miền Nam: 20,0 điểm.

 -Trường Đại học Chính trị:

Khối A: Nam miền Bắc: 21,0 điểm; nam miền Nam: 15,5 điểm; Khối C: Nam miền Bắc: 21,5 điểm;nam miền Nam: 18,5 điểm.

 -Học viện Phòng không - Không quân:

Khối A: Đào tạo Kỹ sư Hàng không: Nam miền Bắc: 23,0 điểm; nam miền Nam: 17,5 điểm. Đào tạo chỉ huy tham mưu: Nam miền Bắc: 21,0 điểm; nam miền Nam: 16,5 điểm.

 -Học viện Quân y (Đào tạo bác sĩ quân y):

Khối A: Nam miền Bắc: 27,0 điểm; nam miền Nam: 26,0 điểm; nữ miền Bắc: 28,0 điểm; nữ miềnNam: 27,5 điểmKhối B: Nam miền Bắc: 27,0 điểm; nam miền Nam: 26,0 điểm; nữ miền Bắc:28,0 điểm; nữ miền Nam: 27,5 điểm.

 -Học viện Khoa học quân sự:

+ Đào tạo ngành Trinh sát kỹ thuật Khối A: Nam miền Bắc: 19,0 điểm; nam miền Nam: 18,0 điểm.

+ Đào tạo ngành Tiếng Anh: Thi Tiếng Anh, nam miền Bắc: 23,0 điểm; nam miền Nam: 21,0 điểm; nữ miền Bắc: 32,0 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm.

+ Đào tạo ngành tiếng Nga: Thi Tiếng Anh, nam miền Bắc: 26,0 điểm; nam miền Nam: 24,0 điểm; nữ miền Bắc: 32,0 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm. Thi Tiếng Nga, nam miền Bắc: 26,0 điểm; nam miền Nam: 24,0 điểm; nữ miền Bắc: 31,0 điểm, nữ miền Nam 29,0: điểm.

+ Đào tạo ngành Tiếng Trung: Thi Tiếng Anh, nam miền Bắc: 26,0 điểm; nam miền Nam: 24,0 điểm; nữ miền Bắc: 32,0 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm. Thi Tiếng Pháp, nam miền Bắc: 26,0 điểm; nam miền Nam: 24,0 điểm; nữ miền Bắc: 32,5 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm. Thi Tiếng Trung, nam miền Bắc: 26,0 điểm; nam miền Nam 24,0 điểm; nữ miền Bắc: 32,0 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm.

+ Đào tạo ngành Quan hệ quốc tế về quốc phòng: Thi Tiếng Anh, nam miền Bắc: 27,5 điểm; nam miền Nam: 25,5 điểm; nữ miền Bắc: 32,0 điểm; nữ miền Nam: 30,0 điểm.

 ** Tuyển sinh đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở

-Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1):

Khối C của các Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4 và Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội là14,0 điểm.

-Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2):

Khối C, các Quân khu 5, Quân khu 7 và Quân khu 9 là 14,0 điểm.

 * ĐIỂM CHUẨN HỆ DÂN SỰ

 Học viện Kỹ thuật quân sự:

STT

  Ngành

Điểm chuẩn

1

  Công nghệ thông tin

22,0

2

  Điện tử viễn thông

21,0

3

  Kỹ thuật điều khiển

21,0

4

  Kỹ thuậtô tô

18,0

5

  Chế tạo máy

18,0

6

  Xây dựng dân dụng CN

18,0

7

  Xây dựng cầu đường

19,0

8

  Cơ điện tử

21,0

9

  Điện tử y sinh

21,0

10

  Công nghệ hóa học

17,0

-Học viện Quân y:

STT

  Ngành

Điểm chuẩn

1

  Bác sĩ đa khoa (khối A)

27,0

2

  Bác sĩ đa khoa (khới B)

27,0

3

  Dược sĩ

25,5

 Học viện Khoa học quân sự:

STT

  Ngành

Điểm chuẩn

1

  Tiếng Anh

21,0

2

  Tiếng Trung (thi tiếng Anh)

20,0

3

  Tiếng Trung (thi tiếng Trung)

20,0

 Học viện Hậu cần:

STT

  Ngành

Điểm chuẩn

1

  Tài chính ngân hàng

15,0

2

  Tài chính kế toán

16,0

3

  Kỹ thuật xây dựng

14,0

 -Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Sĩ quan Kỹ thuật quân sự Vin-hem-pic):

STT

  Ngành

Điểm chuẩn

1

  Công nghệ thông tin

13,0

2

  Cơ khí động lực

13,0

 -Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật quân đội (hệ đào tạo 4 năm):

STT

  Ngành

Điểm chuẩn phía Bắc

Điểm chuẩn phía Nam

1

  Báo chí

18,5

15,5

2

  Quản lý văn hóa

14,5

12,0

3

  Sư phạm âm nhạc

17,5

23,5

4

  Sư phạm mỹ thuật

23,0

23,0

5

  Thanh nhạc

17,5

16,5

6

  Biên đạo múa

21,0

21,0

7

  Huấn luyện múa

20,5

21,5

8

  Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

17,0

15,5

9

  Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

20,0

21,5

10

  Sáng tác âm nhạc

17,0

17,0

 

Gửi thông tin liên hệ trực tuyến

Họ & Tên:

Email:

Điện thoại:

Địa chỉ

Nội dung:

Email người nhận:

Tiêu đề Email:

Nội dung:

Đăng ký tuyển sinh 2013
Tư vấn tuyển sinh
0918 533 316
Hỗ trợ chuyên mô
  0966 211 915

Tin liên quan

Trung cấp Tây Nam Á
Đại học Lương Thế Vinh
Cao đẳng VHNT & Du lịch Sài gòn
Liên hệ quảng cáo