Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM

  Cách đây 55 năm, vào năm 1957, Trung tâm Quốc Gia Kỹ thuật Phú Thọ được thành lập trên cơ sở hợp nhất các trường Cao đẳng Công chánh, Cao đẳng Điện lực, Quốc gia Kỹ sư Công nghệ Việt Nam Hàng hải, được ghi nhận là cột mốc cho sự khởi đầu quá trình hình thành, tồn tại và phát triển không ngừng của Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM suốt hơn nửa thế kỷ qua.

Nhiều thế hệ thầy cô giáo, cán bộ viên chức và sinh viên đã cùng góp sức làm nên bệ phóng, tạo đà phát triển để Trường Đại học Bách khoa khẳng định được vị thế ngày nay. Từ những bước đầu đào tạo cán sự, cao đẳng cho miền Nam, đến nay, nhà trường đã phát triển mạnh các hoạt động đào tạo đại học với nguồn tuyển sinh đầu vào có chất lượng cao, đẩy mạnh đào tạo sau đại học, tăng cường các chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo liên kết quốc tế đa dạng phong phú.
Từ một cơ sở ban đầu, đến nay Trường đã mở rộng thêm với các cơ sở tại Dĩ An - Bình Dương và dự kiến một số cơ sở khác, tạo sự phát triển về địa bàn và lĩnh vực hoạt động. Cùng với việc đầu tư tập trung vào các Khoa chuyên ngành, Trường đã xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm cấp Quốc gia và cấp Đại học Quốc gia, các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực với đội ngũ GS, PGS, TS, ... khá hùng hậu, thể hiện quyết tâm và sự sẵn sàng cho những bước tiến mang tính đột phá cao hơn, mạnh mẽ hơn của một trường đại học định hướng nghiên cứu. Uy tín, chất lượng của Trường được khẳng định thông qua các hoạt động kiểm định, đánh giá, đã được chính thức công nhận bởi các tổ chức kiểm định trong khu vực và trên thế giới.
Với môi trường sáng tạo và chuyên nghiệp được định hình ngày càng rõ nét, Trường Đại học Bách khoa tiếp tục và không ngừng phát triển, giữ vững vai trò là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học của khu vực phía Nam cũng như của cả nước, là một trường đại học thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia TP.HCM, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

 

 

* Ký hiệu trường: QSB

* Địa chỉ: 268 Lý Thường38654087 Kiệt, phường 14, quận 10, TP.Hồ Chí Minh; 

* Điện thoại: (08) ; Fax: (08) 38637002
* Website: http://www.aao.hcmut.edu.vn

STT

Mã QSB

Nhóm ngành/Ngành

Tổ hợp môn thi

Chỉ tiêu

A. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

1

106

Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin (Khoa học Máy tính; Kỹ thuật Máy tính)

A00, A01

240

2

108

Nhóm ngành Điện - Điện tử (KT Điện - Điện tử; KT Điện tử - Truyền thông; KT Điều khiển và Tự động hóa)

A00, A01

570

3

109

Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử (KT Cơ khí; KT Cơ điện tử;KT Nhiệt)

A00, A01

410

4

112

Nhóm ngành Dệt - May (KT Dệt; Công nghệ May)

A00, A01

70

5

114

Nhóm ngành Hóa - Thực phẩm - Sinh học (KT Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học)

A00, D07, B00

365

6

115

Nhóm ngành Xây dựng (KT Công trình Xây dựng; KT Xây dựng Công trình Giao thông; KT Công trình thủy; KT Công trình Biển;KT Cơ sở Hạ tầng)

A00, A01

450

7

117

Kiến trúc

V00, V01

60

8

120

Nhóm ngành Địa chất - Dầu khí (KT Địa chất; KT Dầu khí)

A00, A01

105

9

123

Quản lý Công nghiệp

A00, A01, D01, D07

115

10

125

Nhóm ngành Môi trường (KT Môi trường; Quản lý Tài nguyên và Môi trường)

A00, A01, D07, B00

100

11

126

Nhóm ngành Giao thông (CN KT Ô tô; KT Tàu thủy; KT Hàng không)

A00, A01

135

12

128

Nhóm ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp (KT Hệ thống Công nghiệp; Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng)

A00, A01

80

13

129

Kỹ thuật Vật liệu

A00, A01, D07

200

14

130

Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ

A00, A01

70

15

131

Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng

A00, A01

35

16

137

Vật lý Kỹ thuật

A00, A01

90

17

138

Cơ Kỹ thuật

A00, A01

60

B. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (CT TIÊN TIẾN, CL CAO GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH)

1

206

Khoa học Máy tính

A00, A01

45

2

207

Kỹ thuật Máy tính

A00, A01

45

3

208

Kỹ thuật Điện - Điện tử

A00, A01

90

4

210

Kỹ thuật Cơ điện tử

A00, A01

45

5

209

Kỹ thuật Cơ khí

A00, A01

45

6

214

Kỹ thuật Hoá học

A00, D07, B00

45

7

215

Kỹ thuật Công trình Xây dựng

A00, A01

45

8

216

Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng

A00, A01

35

9

219

Công nghệ Thực phẩm

A00, D07, B00

20

10

220

Kỹ thuật Dầu khí

A00, A01

45

11

223

Quản lý Công nghiệp

A00, A01, D01, D07

45

12

225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00, A01, D07, B00

30

13

242

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

A00, A01

45

14

241

Kỹ thuật Môi trường

A00, A01, D07, B00

30

15

245

Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông

A00, A01

35

C. CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

 

 

1

C65

Bảo dưỡng Công nghiệp

A00, A01

150

- Riêng ngành Kiến Trúc, thí sinh phải dự thi môn Năng khiếu (Vẽ đầu tượng và Bố cục tạo hình) do trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG HCM tổ chức (không chấp nhận kết quả môn Năng khiếu từ các trường khác) (chi tiết).

- Tiêu chí phụ để xét tuyển là môn Toán (áp dụng cho tất cả các ngành khi có nhiều thí sinh cùng mức điểm xét tuyển và số thí sinh vượt quá chỉ tiêu).

Tổ hợp môn thi

A00

Toán - Lý - Hóa

V00

Toán - Lý - Vẽ

A01

Toán - Lý - Anh

V01

Toán - Văn - Vẽ

D01

Toán - Văn - Anh

B00

Toán - Hóa - Sinh

D07

Toán - Hóa - Anh

 

 

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH 2017

Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG HCM (mã trường QSB) áp dụng nhiều phương thức xét tuyển với chỉ tiêu tương ứng, áp dụng cho tất cả các nhóm ngành/ngành. 

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng một hoặc kết hợp nhiều phương thức xét tuyển.

Điều kiện chung (áp dụng cho tất cả phương thức xét tuyển)

- Tốt nghiệp THPT

- Có trung bình cộng của các điểm trung bình năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 6,5 trở lên  đối với bậc đại học và từ 6,0 trở lên đối với bậc cao đẳng

Các phương thức xét tuyển

1. Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2017 (80 – 85% chỉ tiêu)

2. Ưu tiên xét tuyển học sinh các trường THPT chuyên, năng khiếu và các trường đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2015, 2016 (15 – 20% chỉ tiêu)

3. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh (2 – 5% chỉ tiêu)

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG VIỆT (học phí khoảng 4,4 triệu/học kỳ):

  - Chương trình chính quy

  - Chương trình Kỹ sư tài năng

  - Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao PFIEV (Việt - Pháp)

Tư vấn, giải đáp thắc mắc

VĂN PHÒNG TƯ VẤN TUYỂN SINH VÀ VIỆC LÀM

[O]: Kios 78, Cổng trường ĐH Bách Khoa, 142A Tô Hiến Thành, Quận 10, Tp.HCM

[T]: (08) 2214 6888

[E]: tuyensinh@hcmut.edu.vn

[F]: /tuvantuyensinhbachkhoa

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH (học phí khoảng 30 triệu/học kỳ)

  - Chương trình chính quy Tiên tiến, Chất lượng cao

  - Chương trình Liên kết quốc tế (Đại học nước ngoài cấp bằng)

Tư vấn, giải đáp thắc mắc

VĂN PHÒNG ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

[O]: Phòng 306, nhà A4, trường ĐH Bách Khoa, 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp.HCM

[T]: (08) 3865 4183 - Hotline: 016 9798 9798

[E]: tuvan@oisp.edu.vn

[F]: /bkquocte

[Youtube]: /bkoisp

[W]: www.oisp.hcmut.edu.vn

KẾ HOẠCH THI MÔN NĂNG KHIẾU NGÀNH KIẾN TRÚC NĂM 2017

 TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014

KÝ HIỆU TRƯỜNG: QSB  - TỔNG CHỈ TIÊU: 4.000 

Ngành đào tạo

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

3.850

- Nhóm ngành Công nghệ thông tin

 

A, A1

350

    + Kỹ thuật Máy tính

D520214

    + Khoa học Máy tính

D480101

- Nhóm ngành Điện - Điện tử

 

A, A1

660

    + Kỹ thuật Điện (Điện năng)

D520201

    + Kỹ thuật điều khiển tự động

D520216

    + Kỹ thuật điện tử - Viễn thông

D520207

- Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử

 

A, A1

500

    + Kỹ thuật cơ khí (Kỹ thuật chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng & Nâng chuyển)

D520103

    + C  ơ điện tử

D520114

    + Kỹ thuật nhiệt (Nhiệt lạnh)

D520115

- Kỹ thuật Dệt May

D540201

A, A1

70

- Nhóm ngành CN Hoá - Thực phẩm - Sinh học

 

A, A1

450

    + Kỹ thuật hoá học (KT Hoá, CN Chế biến dầu khí, QT&TB,…)

D520301

    +Khoa học và CN Thực phẩm

D540101

    + Công nghệ Sinh học

D420201

- Nhóm ngành Xây dựng

 

A, A1

520

    + Kỹ thuật xây dựng (XD Dân dụng và Công nghiệp)

D580201

    + Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Cầu Đường)

D580205

    + KT Cảng và Công trình biển

D580203

    + Kỹ thuật tài nguyên nước(Thủy lợi - Thủy điện - Cấp thoát nước)

D580212

- Kiến trúc (Kiến trúc Dân dụng & Công nghiệp)

D580102

V

50

- Nhóm ngành Kỹ thuật Địa chất - Dầu khí

 

A, A1

150

    + Kỹ thuật dầu khí (Địa chất dầu khí, Công nghệ khoan và khai thác dầu khí)

D520604

    + Kỹ thuật địa chất (Địa kỹ thuật, Địa chất khoáng sản, Địa chất môi trường)

D520501

- Quản lý công nghiệp (Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh)

D510601

A, A1

160

- Nhóm ngành Kỹ thuật và Quản lý môi trường

 

A, A1

160

    + Kỹ thuật Môi trường

D520320

    + Quản lý tài nguyên và môi trường (Quản lí Công nghệ Môi trường)

D850101

- Nhóm ngành Kỹ thuật giao thông

 

A, A1

180

    + Kỹ thuật hàng không

D520130

    + Kỹ thuật ô tô – Máy động lực

D510205

    + Kỹ thuật tàu thuỷ

D520132

- Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

D510602

A, A1

80

- Kỹ thuật vật liệu (VL Kim loại, Polyme, Silicat)

D520309

A, A1

200

- Kỹ thuật vật liệu xây dựng

D510105

A, A1

80

- Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Trắc địa, Địa chính, GIS- Hệ thống thông tin địa lý)

D520503

A, A1

90

- Nhóm ngành Vật lý Kỹ thuật - Cơ Kỹ thuật

 

A, A1

150

    + Vật lý kỹ thuật (Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật Laser)

D520401

    + Cơ Kỹ thuật

D520101

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

- Bảo dưỡng công nghiệp (*)

C510505

A, A1

150

 

I. Thông tin chung TS2013 trường Đại học bách Khoa (QSB):

1. Tuyển sinh theo nhóm ngành/ngành: thí sinh đăng ký dự thi và xét tuyển theo các nhóm ngành/ngành (chú ý xem - kiểm tra kỹ thông tin ghi trên giấy báo dự thi). Điểm chuẩn xét tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký và nguyện vọng bổ sung phân ngành, chuyển ngành (xem I.4) - được xây dựng riêng cho từng nhóm ngành/ngành. Nếu trúng tuyển và nhập học theo một mã chung của nhóm ngành thì sinh viên sẽ tiếp tục đăng ký và được phân ngành/chuyên ngành trong năm thứ 2 căn cứ theo kết quả học tập tại trường.

 

2. Điểm chuẩn và chỉ tiêu cho khối A và khối A1: Tất cả các nhóm ngành/ngành thi khối A đều mở thêm khối A1 để cho thí sinh lựa chọn đăng ký dự thi (QSB không giải quyết đổi khối thi sau khiđã đăng ký). Chỉ tiêu tuyển ghi trong bảng trên là tính gộp chung cho cả hai khối A và A1 - Trường QSB xây dựng điểm chuẩn (từng nhóm ngành/ngành) xét chung cho cả khối A và khối A1, là tổng điểm 3 môn không nhân hệ số (Toán + Lý + Hóa hoặc Tiếng Anh). Như vậy thí sinh được quyền chọn lựa giữa 2 môn thi Hóa/Tiếng Anh để tham gia thi và xét tuyển vào QSB.

Kể từ năm 2014, nếu còn tuyển sinh chung thì QSB dự kiến sẽ có ngành Hóa (QSB-114) chỉ nhận thí sinh dự thi theo khối A (không nhận thí sinh thi khối A1)

 

3. Quy trình đăng ký - xét trúng tuyển và xét tuyển phân ngành, chuyển ngành (QSB): Tại phòng thi – ngày 03/07/2013 các thí sinh dự thi tại hội đồng thi QSB sẽ được đăng ký thêm 02 nguyện vọng bổ sung phân ngành (bên cạnh nguyện vọng chính NV1 – trong hồ sơ ĐKDT).

Hướng dẫn về danh mục các ngành được đăng ký (có khả năng xét tuyển chuyển ngành) ghi tại mặt sau giấy báo dự thi. Ngay khi công bốkết quả thi (vào cuối tháng 7/2013), trường QSB sẽ xây dựng phương án xét tuyển / phân ngành chung xét cho các thí sinh đủ điểm xét tuyển vào trường (điểm sàn QSB). Xét và gọi nhập học một lần chung cho các diện sau:

- Thí sinh đăng ký nguyện vọng chính ghi trên giấy báo dự thi (NV1 -hồ sơ ĐKDT) có tổng điểm 03 môn thi lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn dành cho NV1 vào ngành tương ứng.

- Thí sinh đủ điểm sàn - chưa trúng tuyển NV1 có đăng ký nguyện vọng bổ sung thứ nhất (NVBS1) chuyển vào một ngành thuộc QSB chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo NV1 và có tổng điểm 03 môn thi lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn dành cho nguyện vọng bổ sung thứ nhất vào ngành tương ứng. Nhóm thí sinh này bao gồm cả các thí sinh khối V đã cam kết và dự thi thêm môn tiếng Anh (khối A1) để xét tuyển chuyển ngành trong trường QSB (xem I.4).

- Thí sinh đủ điểm sàn - chưa trúng tuyển NV1 và NVBS1 có đăng ký nguyện vọng bổ sung thứ hai (NVBS2) chuyển ngành vào cao đẳng Bảo dưỡng công nghiệp hoặc một ngành khác (thuộc QSB) chưa tuyển đủ chỉ tiêu và có tổng điểm 03 môn thi lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn dành cho nguyện vọng bổ sung thứ hai vào ngành tương ứng.

Lưu ý : Thí sinh chưa trúng tuyển có thể theo dõi thông tin từ các trường khác trong Đại học Quốc gia Tp.HCM để tham gia xét tuyển (nếu có cùng khối thi).

 

4. Tuyển sinh ngành Kiến trúc: thi khối V gồm Toán, Vật lý thi theo đề khối A cộng với môn năng khiếu“Vẽ đầu tượng” thi riêng (Toán - hệ số 2, Lý và Năng khiếu - hệ số 1).

Điều kiện tiên quyết là môn năng khiếu phải có điểm thi >=5.

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng đăng ký vào ngành Kiến trúc phải thi môn năng khiếu, điểm thi phải ≥ 5 mới được xét tuyển.

Thí sinh đăng ký thi ngành kiến trúc tại trường Đại học Bách khoa sẽcó cơ hội được đăng ký tham gia thi thêm môn Anh văn (theo khối A1) để đăng ký chuyển ngành trong nội bộ trường Đại học Bách khoa.

 

5. Tuyển sinh Đào tạo Không chính quy:Đào tạo từ xa qua mạng ngành CNTT và các hình thức đào tạo không chính quy khác (vừa làm vừa học) tổ chức tuyển sinh 02 đợt vào tháng 3-4 và 10-11 hàng năm. Thí sinh đạt điểm sàn Ts2013 theo quy định của bộ GDĐT thì cũng được phép tham gia xét tuyển vào học theo các hình thức đào tạo này.

 

II. Thông tin tuyển sinh các chương trình đặc biệt - TS2013 trường Đại học bách Khoa (QSB):
Thí sinh quan tâm tới các chương trình này theo dõi thông tin trên trang web tuyển sinh, liên hệ Phòng đào tạo để tư vấn và đăng kí tham dự.

 

1. Chương trình hợp tác Việt - Phápđào tạo kỹ sư chất lượng cao (PFIEV): tuyển 170 SV từ tất cả thí sinh khối A và A1 trúng tuyển vào trường Đại học Bách khoa có điểm thi tuyển sinh từ 42,0 trở lên – tính hệ số (Toán x3 + Vật lý x2 + Hóa/AV x1). Hai năm đầu PFIEV học chương trình cơ bản chung, sau đó thi chuyển giaiđoạn để tuyển vào các ngành Hàng không, Cơ Điện tử, Hệ thống năng lượng, Viễn thông, Vật liệu Tiên tiến, Vật liệu Polime, Xây dựng – Công trình DD và Năng lượng (+ liên thông vào nhiều ngành khác tại ĐHBK Hà Nội,ĐHBK Đà Nẵng và ĐH Xây dựng Hà nội). Có chế độ hỗ trợ học bổng hàng tháng cho toàn bộ các sinh viên PFIEV. Sinh viên PFIEV tốt nghiệp được nhận đồng thời bằng Kỹ sư của ĐHBK và bằng của trường đối tác Pháp (với xác nhận là tương đương Master châu Âu).

 

2. Tuyển chương trình Kĩ sư tài năng: Là lớp học sinh Khá-Giỏi trong các khối ngành lớn của trường thuộc 05 khoa: Máy tính, Điện-Điện tử, KT Hóa học, Cơ khí và Xây dựng. Mỗi ngành tuyển một lớp từ 40-60 sinh viên - xét tuyển trong năm thứ 2 từ các sinh viên có ĐTB từ 7,0 trở lên. Sinh viên KSTN được hỗ trợ học bổng và các ưu đãi về cơ sở vật chất. Bằng tốt nghiệp ghi rõ ”Chương trình Tài năng”.


3. Tuyển sinh Chương trình tiên tiến: tuyển 50 SV vào ngành Điện - Điện tử (02 chuyên ngành Hệ thống Thông tin và Hệ thống năng lượng) theo quy trình và chương trình của Đại học Illinois - Hoa Kỳ. Văn bằng chính quy của ĐHQG-HCM

Điều kiện xét tuyển: đủ điểm trúng tuyển vào các ngành khối A thuộc ĐHQG-HCM trong kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy năm 2013; có đủ trình độ tiếng Anh để tham gia các lớp học (Có lớp dự bị luyện tiếng Anh và kỹ năng mềm sau đó học chính thức từ tháng 01/2014).

 

4. Chương trình tăng cường ngoại ngữ (song ngữ):Tăng cường tiếng Pháp (Cộng đồng Pháp ngữ –AUF) tuyển sinh ở 02 nhóm ngành Điện-Điện tử (QSB-108) và Xây dựng (QSB-115). Học phí hỗ trợ đóng ở mức như sinh viên chính quy đại trà.

Chương trình tăng cường tiếng Nhật hiện chỉ tuyển sinh nhóm ngànhĐiện-Điện tử (QSB-108) với cơ hội chuyển tiếp sang học 02 năm để lấy bằng của các đại học Nhật bản sau 5 học kỳ học tại ĐHBK.