Trường Đại học Phương Đông

Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, ĐH Phương Đông bằng nội lực của chính mình, tự lập, vươn lên và đã khẳng định được vị trí của mình là một trường Đại học có quy mô trung bình, đào tạo đa ngành, đa hệ, đa lĩnh vực, góp phần thực hiện chủ trương XHH giáo dục, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, CNH-HĐH đất nước.
Trường Đại học Phương Đông được thành lập năm 1994 đào tạo khoảng 9.000 sinh viên tại 6 khoa và 1 trung tâm, với 25 ngành bậc đại học, 4 ngành bậc cao đẳng. Trường sẽ bắt đầu đào tạo trình độ Thạc sỹ cho 2 ngành từ năm 2013.
Mục tiêu quy hoạch xây dựng và phát triển ĐH Phương Đông đến năm 2020 được đề ra là xây dựng Nhà trường thành một cơ sở đào tạo đại học hoàn chỉnh với quy mô khoảng 15.000 sinh viên, ngang tầm với các trường đại học hàng đầu quốc gia, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới.

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

Tên trường,

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Môn thi/xét tuyển

Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

DÂN LẬP PHƯƠNG ĐÔNG

DPD

 

 

1.900

 

 

Tuyển sinh bậc Đại học

 

 

 

1.750

Công nghệ thông tin

 

D480201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

 

D510302

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Kiến trúc

 

D580102

Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

 

Kỹ thuật công trình xây dựng

 

D580201

 

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

 

D580205

 

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Kinh tế xây dụng

 

D580301

 

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

 

D510203

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

D510301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ chế tạo máy

 

D510202

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ sinh học

 

D420201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ kỹ thuật môi trường

 

D510406

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Quản trị kinh doanh

 

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

D340103

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Quản trị Văn phòng

 

D340406

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Tài chính ngân hàng

 

D340201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Kế toán

 

D340301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Ngôn ngữ Anh

 

D220201

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

D220204

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Ngôn ngữ Nhật

 

D220209

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Việt Nam học

 

D220113

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Tuyển sinh bậc Cao đẳng

 

 

 

150

Công nghệ thông tin

 

C480201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Quản trị kinh doanh

 

C340101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Kế toán

 

C340301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

 

C510103

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

 

- Tuyển sinh trong cả nước.
- Trường kết hợp hai hình thức: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông ( kết quả học tập bậc Trung học phổ thông lấy trong 5 kỳ, bao gồm: 2 năm học lớp 10,11 và học kỳ 1 năm lớp 12).Tuyển sinh năm 2015 Trường kết hợp hai hình thức: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông ( kết quả học tập bậc Trung học phổ thông lấy trong 5 kỳ, bao gồm: 2 năm học lớp 10,11 và học kỳ 1 năm lớp 12).
  - Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển đợt 1: từ ngày 10/03/2015đến trước ngày 30/08/2015;  Đợt 2: từ ngày 01/09/2015 đến trước ngày 31/10/2015
  - Tuyển sinh trong cả nước: 1900 chỉ tiêu.
  - Trường tổ hợp các môn xét tuyển tương ứng từng khối thi đã thực hiện các năm vừa qua.
     Cụ thể:
           Khối A    : Toán, Vật Lý, Hóa học               Khối A1    : Toán, Vật lý, Tiếng Anh
           Khối B    : Toán, Hóa học, Sinh học             Khối C      : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
           Khối D    : Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ        Khối V      : Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuậ
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển:
   Đợt 1: từ ngày 10/03/2015đến trước ngày 30/08/2015;
   Đợt 2: từ ngày 01/09 đến trước ngày 31/10/2015.
- Điểm trúng tuyển theo ngành, tổ hợp môn xét tuyển
- Ngoại ngữ gồm: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Đức, Tiếng Nhật.
- Mức học phí năm thứ nhất các ngành đào tạo đại học khoảng 11.000.000đ/1 năm (thu theo số tín chỉ thực học). Ngành Kiến trúc, Ngôn ngữ Nhật khoảng 14.000.000đ/1 năm (thu theo số tín chỉ thực học). Học phí các ngành đào tạo cao đẳng thấp hơn 5%.
- Số chỗ trong ký túc xá: 450.Thí sinh có thể đăng ký trực tuyến bằng cách điền đầy đủ thông tin dưới đây (Hướng dẫn đăng ký trực tuyến) hoặc đăng ký theo mẫu mẫu phiếu (Tải phiếu đăng ký) và gửi về Trường ĐH Phương Đông

 Trường Đại học Phương Đông đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của cộng đồng, chú trọng thực hành, cho phép người học sau khi tốt nghiệp thích ứng nhanh với các vị trí công việc trong nền kinh tế - xã hội.
 Trường Đại học Phương Đông phấn đấu đến năm 2020 trờ thành một cơ sở đào tạo tin cậy, có thương hiệu, uy tín, chất lượng ngang tầm các trường đại học tiên tiến của Việt Nam để dần tiếp cận với trình độ khu vực và thế giớiTham mưu cho Hiệu trưởng hoạch định chiến lược phát triển các hệ đào tạo và  giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đào tạo, quản lý đề tài NCKH.  Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hoạt động đào tạo, giảng dạy, học tập các hệ đào tạo.
ăn cứ Quy chế tuyển sinh CĐ, ĐH hệ chính quy hiện hành, thông tư số 55/2012/TTBGDĐT; thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học số 08/2015/TT-BGDĐT ngày 21/4/2015, Trường Đại học Phương Đông thông báo tuyển sinh liên thông hệ chính quy từ Trung cấp lên Đại học và từ Cao đẳng lên Đại học năm 2015, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH VÀ HÌNH THỨC TUYỂN SINH
1. Đối tượng tuyển sinh: Những thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chính quy cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với ngành đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ và đăng ký dự thi 3 môn theo khối thi của ngành mà thí sinh đăng ký học liên thông.
2. Hình thức tuyển sinh:
a. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia (Theo khối thi của ngành thí sinh đăng ký học liên thông. Điểm từ ngưỡng quy định của Bộ trở lên).
b. Tham dự Kỳ thi tuyển sinh do Trường tổ chức gồm 3 môn: môn cơ bản (môn 1), môn cơ sở ngành (môn 2) và môn chuyên ngành (môn 3 ).
II. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ MÔN THI TUYỂN
1. Dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia:
a. Từ Trung cấp lên Đại học

Thí sinh có thể đăng ký trực tuyến bằng cách điền đầy đủ thông tin dưới đây (Hướng dẫn đăng ký trực tuyến) hoặc đăng ký theo mẫu mẫu phiếu (Tải phiếu đăng ký trực tuyến) và gửi về Trường ĐH Phương Đông

Trường Đại học Phương Đông thông báo điểm chuẩn trúng tuyển năm 2015 theo phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT Quốc gia: 

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

D480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D580201

Kỹ thuật công trình xây dựng

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D580301

Kinh tế xây dựng

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D510203

Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D510301

Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D510202

Công nghệ chế tạo máy

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D340301

Kế toán

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, B00, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D340103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D340406

Quản trị dăn phòng

A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D220113

Việt Nam học

A00, A01, C00, D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D220201

Ngôn ngữ Anh

D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D220204

Ngôn ngữ Trung quốc

D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D220209

Ngôn ngữ Nhật

D01, D02, D03, D04, D05, D06

15

D580102

Kiến trúc

V00

20

D580105

Quy hoạch vùng và đô thị

V00

15

C480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

12

C340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

12

C340301

Kế toán

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

12

C510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D05, D06

12

Lưu ý: Ngành kiến trúc môn vẽ nhân hệ số 2, điểm vẽ chưa nhân hệ số >=5

Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thông tin thí sinh




Nguyện vọng học


Xác nhận